Thứ Ba, 26 tháng 6, 2018

Cách chữa đau dạ dày cho bà bầu

Các phác đồ điều trị đau dạ dày cho người lớn hiện nay rất thông dụng và hiệu quả. Tuy nhiên đối với đối tượng bà bầu (phụ nữ đang mang thai) thì không phải lúc nào cũng áp dụng phác đồ thông thường được. Lý do là bà bầu có những đặc điểm sinh lý riêng, hơn nữa một số thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng có thể gây tác dụng phụ, ảnh hưởng tới thai nhi. Chính vì thế chữa đau dạ dày cho phụ nữ đang mang thai đòi hỏi thận trọng và có kinh nghiệm.

Đau dạ dày ở bà bầu là phổ biến. Chữa đau dạ dày cho bà bầu cần thận trọng
Đau dạ dày ở bà bầu là phổ biến. Chữa đau dạ dày cho bà bầu cần thận trọng

1. Nguyên nhân đau dạ dày ở bà bầu

Thay đổi kích thước tử cung

Trong suốt thời gian mang thai, kích thước tử cung của bà bầu lớn dần lên tạo áp lực lên dạ dày, hạn chế khả năng co bóp và sự tháo rỗng của dạ dày. Điều này dẫn tới sự dồn ứ thức ăn và dịch dạ dày, gây ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản và đau dạ dày.

Thay đổi chế độ ăn uống

Để đảm bảo nhu cầu năng lượng, bà bầu thường phải ăn nhiều làm tăng gánh nặng lên dạ dày. Bên cạnh đó, xu hướng ăn đồ chua cũng ảnh hưởng không tốt đến niêm mạc dạ dày, gây viêm loét, đau dạ dày.

Căng thẳng thần kinh, stress

Căng thẳng thần kinh, stress là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau dạ dày, viêm loét dạ dày, tá tràng.

Trong giai đoạn mang thai, bà bầu gặp nhiều bất lợi về sức khỏe, khả năng vận động và ngoại hình. Những bất lợi này khiến bà bầu khó thích ứng với những áp lực từ công việc, cuộc sống và gia đình như bình thường. Điều này dẫn tới căng thẳng thần kinh, stress.

2. Nguyên tắc chữa đau dạ dày cho bà bầu


  • Không chủ quan, tự chữa trị ở nhà, cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sỹ
  • Dùng các biện pháp điều trị an toàn cho bà bầu và thai nhi
  • Chú trọng điều trị triệu chứng
  • Hạn chế dùng thuốc tây, ưu tiên dùng các phương pháp tự nhiên
  • Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật cần thiết. Nếu phải sử dụng, lựa chọn kháng sinh an toàn cho phụ nữ đang mang thai
  • Chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học là hết sức cần thiết
  • Sự hỗ trợ, cảm thông của người thân đóng vai trò quan trọng để giảm căng thẳng, stress


3. Cách chữa đau dạ dày cho bà bầu

Cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt

Thay vì ăn một bữa no, bà bầu nên chia nhỏ khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ. Điều này giúp giảm áp lực lên dạ dày và giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

Không nên sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, đồ uống có cồn, chè, cà phê, hạn chế đồ chua và đồ ăn có nhiều gia vị.

Cần có chế độ vận động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, không thức khuya. Gia đình và đồng nghiệp, bạn bè cần hỗ trợ, thông cảm và giúp đỡ, giảm áp lực công việc, áp lực cuộc sống cho bà bầu. Điều này giúp bà bầu có tâm lý thoải mái, không bị căng thẳng thần kinh, stress dẫn tới đau dạ dày.

Dùng thuốc chữa đau dạ dày cho bà bầu

Thuốc chữa đau dạ dày cho bà bầu, nên ưu tiên sử dụng các bài thuốc từ tự nhiên trước. Có một số bài thuốc dân gian chữa đau dạ dày khá hiệu quả mà an toàn, ví dụ nghệ mật ong, nước nha đam (lô hội), viên bột chuối xanh,....

Khi cần, bà bầu cũng có thể dùng thuốc tây để điều trị đau dạ dày. Một số nhóm thuốc được cho là an toàn cho phụ nữ có thai và thai nhi là thuốc ức chế bơm proton (Omeprazol, Esomeprazol,...) có tác dụng giảm tiết acid, thuốc Domperidone (Motilium M) điều hòa nhu động tiêu hóa, chống nôn, chống trào ngược dạ dày, thực quản. 

Bên cạnh đó, bà bầu có thể được chỉ định kháng sinh. Một số nhóm kháng sinh an toàn cho bà bầu và thai nhi là kháng sinh betalactam (phân nhóm penicillin và phân nhóm Cephalosporin), kháng sinh Macrolid (Erythromycin, Azithromycin, clarithromycin,...)

Trường hợp cần giảm nhanh triệu chứng đau dạ dày, bà bầu có thể sử dụng các thuốc trung hòa acid như viên nhai Kremil S

Trên đây là một số nguyên tắc và cách chữa đau dạ dày cho bà bầu. Đau dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản  là những triệu chứng khá phổ biến ở phụ nữ đang mang thai. Trong dân gian và trên các diễn đàn có nhiều chia sẻ về cách chữa, tuy nhiên các bà bầu cần thận trọng, tốt nhất là nên đến bác sỹ để được tư vấn và điều trị. 
  

Thứ Sáu, 2 tháng 3, 2018

Top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn gây ra tình trạng viêm mãn tính của các khớp và một số cơ quan khác của cơ thể. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp nếu không được xem xét kỹ dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý về khớp khác. Dưới đây là top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp để bạn đọc tham khảo.

Top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp
Top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp

Triệu chứng 1- Đau khớp

Tình trạng viêm khớp dẫn tới triệu chứng đau khớp. Mức độ đau phụ thuộc vào thâm niên bệnh. Viêm khớp dạng thấp có thể phá hủy vĩnh viễn sụn khớp, xương và dây chằng. Khi vận động hoặc có tác động từ bên ngoài vào khớp, có thể gây ra các cơn đau dữ dội.

Triệu chứng 2- Sưng khớp

Sưng khớp là triệu chứng phổ biến trong viêm khớp dạng thấp. Mức độ sưng không giống nhau ở tất cả các bệnh nhân, có người sưng nhiều, có người sưng không rõ ràng. Sưng khớp có thể dẫn tới hạn chế vận động của khớp. Sưng khớp ngón tay có thể khiến ngón tay khó duỗi ra và hoạt động được dễ dàng.

Triệu chứng 3- Đỏ khớp

Đỏ xuất hiện khi khớp bị viêm. Màu đỏ trên da vùng khớp bị viêm xảy ra vì các mao mạch của da đó bị mở rộng bởi tác động của tổ chức viêm bên trong.

Triệu chứng 4- Nóng khớp

Sự nóng lên của các khớp là triệu chứng chung của tình trạng viêm khớp, trong đó có bệnh viêm khớp dạng thấp.

Triệu chứng 5- Cứng khớp

Cứng khớp là triệu chứng điển hình của viêm khớp dạng thấp. Các khớp bị ảnh hưởng bởi viêm khớp dạng thấp thường bị cứng, đặc biệt vào buổi sáng. Nhiều người khớp tay bị cứng dẫn đến không thể cầm lược để chải tóc vào buổi sáng sớm.

Triệu chứng 6- Hạn chế vận động

Viêm khớp dạng thấp khiến các khớp không thể hoạt động co duỗi như bình thường được. Nói chung người bệnh bị viêm khớp dạng thấp có sự vận động bị hạn chế.

Triệu chứng 7- Nhiều khớp bị ảnh hưởng

Thông thường viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng tới nhiều khớp trên cơ thể người bệnh. Viêm khớp dạng thấp thường ảnh hưởng đến các khớp nhỏ của bàn tay, cổ tay, khớp bàn chân. Ngoài ra, ở mức độ ít phổ biến hơn là đầu gối, khuỷu tay, hông, mắt cá chân và vai.

Triệu chứng 8- Có tính chất đối xứng

Viêm khớp có tính chất đối xứng là triệu chứng điển hình của Viêm khớp dạng thấp. Điều này không đồng nghĩa là luôn luôn xảy ra nhưng rất phổ biến.

Triệu chứng 9- Biến dạng khớp

Sự biến dạng khớp có thể xảy ra do viêm khớp mãn tính. Sự biến dạng khớp trong viêm khớp dạng thấp do tình trạng viêm không được kiểm soát dẫn tới mòn xương sụn, rách dây chằng. Vì thế, việc phát hiện sớm và kiểm soát tình trạng viêm là hết sức quan trọng trong bệnh viêm khớp dạng thấp. Điều này giúp ngăn ngừa sự phá hủy khớp và dị tật.

Triệu chứng 10- Thiếu máu

Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng tới chức năng sản sinh hồng cầu của tủy xương. Điều này dẫn tới hậu quả giảm số lượng hồng cầu, gây thiếu máu ở các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.

Trên đây là top 10 triệu chứng ban đầu của bệnh viêm khớp dạng thấp. Đây là căn bệnh tự miễn, người bệnh thường phải chung sống suốt đời với bệnh mà chưa có phương pháp điều trị triệt để. Vì thế việc phát hiện sớm để kiểm soát là hết sức cần thiết. 

Chủ Nhật, 25 tháng 2, 2018

Cách chữa đau vai gáy tại nhà

Đau vai gáy là triệu chứng phổ biến, gặp nhiều nhất ở lứa tuổi sau 50 tuy nhiên cũng không hiếm gặp ở những lứa tuổi trẻ hơn. Đau vai gáy thường không phải triệu chứng nghiêm trọng về sức khỏe hay tính mạng tuy nhiên lại gây khó chịu đặc biệt, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của người bệnh. Trong một số trường hợp, đau vai gáy phải can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật). Tuy nhiên  trường hợp đau vai gáy không cần phẫu thuật. Một số trường hợp có thể chữa ở nhà.

Nhiều trường hợp đau vai gáy có thể chữa hiệu quả tại nhà
Nhiều trường hợp đau vai gáy có thể chữa hiệu quả tại nhà

1. Nguyên nhân gây đau vai gáy

Vùng vai và cổ người có chứa cơ, xương, các dây thần kinh, động mạch, tĩnh mạch, các dây chằng và nhiều cấu trúc hỗ trợ khác. Những bất thường về cấu trúc hoặc tổn thương các bộ phận này đều có thể dẫn tới đau vai gáy vì thế có nhiều nguyên nhân gây đau vai gáy. Nguyên nhân phổ biến nhất gây đau vai gáy là tổn thương mô mềm, bao gồm cơ, dây chằng. Ngoài ra có thể do các tổn thương khác. 

2. Cách chữa đau vai gáy tại nhà

Các phương pháp chữa đau vai gáy tại nhà được áp dụng khi cơn đau chưa đến mức nghiêm trọng và kéo dài. Một số biện pháp chữa đau vai gáy tại nhà bạn có thể áp dụng là:

Nghỉ ngơi

Hạn chế vận động vùng vai, cổ càng nhiều càng tốt, đặc biệt trong hai, ba ngày đầu tiên. Sau đó từ từ bắt đầu tập thể dục, vận động vùng bị đau.

Chườm lạnh

Dùng khăn bọc đá lạnh chườm vào vùng vai gáy bị đau khoảng 15- 20 phút mỗi giờ. Điều này giúp co mạch, hạn chế sưng tấy và kích thích vùng bị đau. 

Liệu pháp nhiệt

Liệu pháp nhiệt chỉ nên sử dụng sau tuần đầu tiên bị đau. Việc dùng nhiệt giúp giãn mạch, tăng cường máu lưu thông giúp quá trình hồi phục nhanh hơn. Một số liệu pháp nhiệt có thể kể tới lầ dùng túi chườm nóng, bó nến hay chiếu đèn hồng ngoại.

Giữ phần vai gáy cao hơn vùng ngực khi ngủ

Điều chỉnh phần trên của giường cao hơn khi ngủ giúp máu không dồn về phía trên, giảm áp lực lên vùng vai, gáy. Điều này có tác dụng giảm sưng, đau.

Dùng thuốc giảm đau, chống viêm

Triệu chứng Đau vai gáy có thể điều trị hiệu quả và khá nhanh chóng bằng cách uống thuốc giảm đau chống viêm. Các thuốc giảm đau chống viêm nhóm non Steroids được sử dụng phổ biến nhất trong những trường hợp này. An toàn nhất vẫn là Paracetamol. Ngoài ra có thể sử dụng các thuốc khác như Ibuprofen, Diclofenac, Celecoxib, Meloxicam,....

Vitamin 3B thường được phối hợp để hỗ trợ điều trị và cải thiện triệu chứng viêm dây thần kinh. Ngoài ra có thể dùng thêm các thuốc làm giãn mềm cơ như Myonal.

Trên đây là cách chữa đau vai gáy tại nhà phổ biến. Những phương pháp này có thể áp dụng dễ dàng và hiệu quả với đa số các trường hợp đau vai gáy. Trong trường hợp đã áp dụng mà không hiệu quả hoặc cơn đau tái phát kéo dài thì nên đến bác sỹ để được chẩn đoán và có biện pháp điều trị phù hợp.  

Thứ Năm, 8 tháng 2, 2018

Nguyên nhân gây huyết áp thấp

Huyết áp thấp (hạ huyết áp) là tình trạng áp lực máu lên thành mạch quá thấp gây ra các triệu chứng hoặc dấu hiệu điển hình. Khi áp lực tưới máu giảm, ô xy và chất dinh dưỡng không đủ cho các cơ quan quan trọng như não, tim và thận. Các cơ quan không hoạt động như bình thường được có thể dẫn tới tổn thương tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Huyết áp thấp có thể do nhiều nguyên nhân
Huyết áp thấp có thể do nhiều nguyên nhân

Huyết áp ở người bình thường được xác định ở mức 120/ 80 mmHg. Cao hơn mức này được coi là tăng huyết áp. Đối với huyết áp thấp, việc xác định lại thường không dựa trên chỉ số huyết áp mà dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Ví dụ, một số người có huyết áp 90/ 50 mà không có triệu chứng nào bất thường và do đó không phải huyết áp thấp.

Các triệu chứng phổ biến nhất của huyết áp thấp bao gồm chóng mặt, lâng lâng, cảm giác tối sầm và có thể ngất xỉu. Huyết áp thấp cũng là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ. Việc xác định nguyên nhân  là quan trọng để có phương án điều trị. Một số nguyên nhân chủ yếu gây huyết áp thấp có thể kể tới sau đây:

Huyết áp thấp do mất nước

Sự mất nước thường xảy ra ở những bệnh nhân nôn mửa kéo dài, tiêu chảy hoặc tập thể dục quá mức. Điều này làm giảm thể tích máu dẫn tới giảm áp lực lên thành mạch gây hạ huyết áp.

Các nguyên nhân khác dẫn tới mất nước là sốt, đổ mồ hôi, mất sức do nóng. Những người mất nước nhẹ có thể chỉ cảm thấy khát và khô miệng. Tình trạng mất nước từ trung bình đến nặng có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng (lâng lâng, chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng). Sự mất nước kéo dài và nghiêm trọng có thể dẫn tới sốc, suy thận, nhiễm toan acid và thậm chí tử vong.

Huyết áp thấp do viêm nhiễm cơ quan tiêu hóa

Viêm nhiễm cơ quan tiêu hóa nặng như viêm tụy cấp có thể gây huyết áp thấp. Trong viêm tụy cấp, dịch tiết tập trung đổ vào các mạch máu tới các mô viêm xung quanh tuyến tụy. Điều này làm giảm thể tích máu gây hạ huyết áp.

Huyết áp thấp do yếu cơ tim

Cơ tim yếu có thể làm tim không hoạt động đủ để bơm máu như mức bình thường dẫn tới huyết áp thấp. Một nguyên nhân phổ biến gây yếu cơ tim là sự chết đi của phần lớn cơ tim do cơn đau tim, một lần duy nhất hoặc lặp đi lặp lại.

Nguyên nhân khác làm suy yếu khả năng co bóp của tim bao gồm nhiễm trùng cơ tim (viêm cơ tim), các bệnh về tim như hẹp động mạch chủ.

Huyết áp thấp do viêm màng ngoài tim

Viêm màng ngoài tim là một chứng viêm vùng màng ngoài tim (các túi, mô xung quanh tim). Viêm màng ngoài tim có thể làm ứ dịch bên trong màng ngoài tim gây áp lực hạn chế sự co bóp của tim.
Huyết áp thấp do thuyên tắc phổi

Thuyên tắc phổi là một tình trạng trong đó xuất hiện cục máu đông trong tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu). Cục máu đông vỡ ra, đến tim và cuối cùng tới phổi. Một số cục máu đông lớn có thể chặn dòng máu vào tâm thất trái từ phổi và làm giảm lượng máu trở về tim để bơm. Thuyên tắc phổi là một nguyên nhân gây hạ huyết áp và là một tai biến gây tử vong.

Huyết áp thấp do nhịp tim chậm

Nhịp tim chậm làm giảm lượng máu bơm ra từ tim. Nhịp tim chậm được xác định là dưới 60 nhịp/ phút. Trong thực tế, nhiều vận động viên có nhịp tim chậm nhưng lưu lượng tuần hoàn được bù đắp bởi lực co bóp cơ tim mạnh mẽ. Tuy nhiên ở nhiều bệnh nhân, nhịp tim chậm dẫn tới huyết áp thấp, chóng mặt thậm chí ngất xỉu.

Nhịp tim nhanh đột ngột cũng có thể gây huyết áp thấp

Các ví dụ phổ biến nhất của nhịp tim nhanh gây ra huyết áp thấp là rung nhĩ. Rung nhĩ là một rối loạn của tim đặc trưng bởi sự phóng điện nhanh bất thường từ cơ tim khiến tâm thất phải co lại một cách bất thường và nhanh chóng. Các tâm thất co bóp nhanh khiến không đủ thời gian để máu bơm đầy trước mỗi cơn giật. Điều này khiến lượng máu bơm ra lại giảm mặc dù nhịp tim nhanh hơn. Như vậy, nhịp tim nhanh cũng có thể  là nguyên nhân gây huyết áp thấp.

Huyết áp thấp do thuốc

Digoxin, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị trầm cảm và các thuốc điều trị cao huyết áp (thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn bê ta, thuốc ức chế men chuyển,...) có thể gây hạ huyết áp.
Ngoài các thuốc kể trên, rượu và ma túy cũng là một nguyên nhân có thể gây huyết áp thấp.

Trên đây là một số nguyên nhân chính gây huyết áp thấp. Huyết áp thấp nếu ở mức độ nhẹ thì không cần điều trị tuy nhiên ở mức độ nặng thì cần phải điều trị. Việc điều trị huyết áp thấp thường phải có sự kết hợp giữa việc dùng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống và lối sống khoa học, lành mạnh. Bên cạnh đó, việc xác định nguyên nhân đóng vai trò hết sức quan trọng để có biện pháp điều trị đúng.(Nguồn: medicinenet.com)

Triệu chứng và dấu hiệu viêm thanh quản

Viêm thanh quản là một bệnh lý viêm đường hô hấp phổ biến với dấu hiệu đặc trưng là khản tiếng, mất tiếng. Tuy nhiên một số bệnh lý khác cũng có triệu chứng như vậy. Vì thế trong bài viết này chúng tôi làm rõ hơn về triệu chứng và dấu hiệu của viêm thanh quản để bạn đọc tham khảo.

Triệu chứng và dấu hiệu viêm thanh quản
Triệu chứng và dấu hiệu viêm thanh quản

1. Viêm thanh quản là gì?

Viêm thanh quản là tình trạng viêm dây thanh âm trong hộp thoại (thanh quản). Thanh quản là bộ phận phát ra âm thanh giúp chúng ta nói chuyện, hò hét, nói thầm và hát. 

Thanh quản gồm một bộ xương sụn có dây thanh âm được phủ bởi lớp niêm mạc nhầy. Các bó cơ bên trong thanh quản điều chỉnh vị trí, hình dạng và độ căng của dây thanh âm, cho phép  tạo ra những âm thanh khác nhau. Bất kỳ sự thay đổi nào trong luồng không khí do phổi phát ra đi qua các dây thanh âm sẽ ảnh hưởng đến giọng nói và chất lượng của âm thanh.

Viêm thanh quản là là tình trạng viêm của hộp thoại (thanh quản) và dây thanh âm, làm cho một người mất giọng và trở nên khàn tiếng. Vì là tình trạng viêm nên viêm thanh quản thường kèm theo triệu chứng đau rát hầu, họng.

2. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm thanh quản là gì?

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của viêm thanh quản là khàn giọng, mất tiếng và đau cổ họng.

Ở người lớn, các dấu hiệu và triệu chứng khác của viêm thanh quản có thể bao gồm họng khô, đau khi nuốt và cảm giác phù nề ở cổ họng hoặc cổ. Nếu viêm thanh quản do nhiễm khuẩn, người bệnh cũng có thể có triệu chứng sốt, sưng hạch.

Dấu hiệu và triệu chứng viêm thanh quản ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ thường kèm theo các dấu hiệu của viêm khí quản, viêm phế quản. Những dấu hiệu bổ sung có thể là ho, sốt, tiếng thở khò khè.

Viêm thanh quản được xem là mãn tính khi các dấu hiệu và triệu chứng kéo dài hơn ba tuần. Viêm thanh quản mãn tính có thể do bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, hút thuốc, tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc, ô nhiễm không khí hoặc sử dụng rượu. Viêm thanh quản mãn tính cũng có thể do có các nốt hoặc plyp trên dây thanh quản.

Các biến chứng của viêm thanh quản nếu không điều trị kịp thời và đúng cách bao gồm viêm phổi, viêm phế quản mãn tính và liệt dây thanh quản.

Trên đây là một số thông tin về triệu chứng và dấu hiệu của viêm thanh quản. Bài viết gốc trên trang Medicinenet.com các bạn có thể xem thêm tại đây

Thứ Tư, 24 tháng 1, 2018

Thực đơn cho người bệnh lao phổi

Thực đơn cho người bệnh lao phổi như thế nào cho phù hợp là thắc mắc của nhiều người bệnh và người nhà người bệnh gửi đến ban biên tập Blogykhoa.net. Đây là thắc mắc cần thiết bởi vì bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ ăn uống, dinh dưỡng cho người bệnh là hết sức quan trọng. Bài viết này xin chia sẻ một số thông tin về vấn đề này để bạn đọc tham khảo.

Thực đơn cho người bệnh lao phổi cần đủ chất và khoa học
Thực đơn cho người bệnh lao phổi cần đủ chất và khoa học

1. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh lao phổi

Chế độ ăn giàu dưỡng chất

Thuốc điều trị bệnh lao phổi gây độc tế bào gan, hơn nữa lại phải dùng thuốc trong thời gian dài. Chính vì thế mà chức năng gan của người bệnh lao phổi bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này khiến người bệnh lao phổi giảm cảm giác thèm ăn và tiêu hóa kém, cơ thể suy nhược. Vì thế chế độ ăn giàu dưỡng chất là hết sức quan trọng. Thực đơn của người bệnh lao phổi luôn phải đảm bảo đủ 4 nhóm chất: Đường, đạm, lipid, vitamin và khoáng chất.

Thực đơn nhắm mục tiêu cải thiện thể trạng

Thể trạng của người bệnh lao phổi thường gầy, yếu. Thực đơn của người bệnh lao phổi cần khoa học, hợp lý nhằm cải thiện thể trạng. Mục tiêu là giữ cho chỉ số BMI (thể hiện sự cân bằng giữa chiều cao và cân nặng) của người bệnh lao phổi đạt mức 18,5 trở lên.

Sử dụng thực phẩm tốt cho gan

Trong quá trình lựa chọn thực đơn cho người bệnh lao phổi cần lưu ý ưu tiên các thực phẩm tốt cho gan. Điều này vừa giúp hạn chế tác dụng phụ của các thuốc điều trị lao phổi, vừa có tác dụng kích thích ăn ngon và tiêu hóa.

Tuyệt đối kiêng rượu bia và các chất kích thích

Rượu bia và các chất kích thích gây tương tác bất lợi với các thuốc điều trị lao phổi. Bên cạnh đó chúng còn gây quá tải chức năng gan của người bệnh.

2. Người bệnh lao phổi cần nhóm vitamin và khoáng chất nào?

Người bệnh lao phổi cần bổ sung đầy đủ tất cả các vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Tuy nhiên, những vitamin và khoáng chất dưới đây là cần thiết hơn cả.

  • Vitamin A, vitamin E: Đây là những vitamin tan trong dầu có tác dụng chống ô xy hóa, bảo vệ niêm mạc và tăng cường miễn dịch cho người bệnh. Vitamin A có nhiều trong các loại quả màu vàng đỏ như gấc,c à chua, cà rốt. Vitamin E có nhiều trong các loại rau mầm như giá đỗ.
  • Vitamin C: Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước có nhiều trong ổi, rau xanh và các loại quả thuộc họ cam, chanh. Vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng, làm bền thành mạch.
  • Vitamin B6: Người bệnh lao phổi dễ thiếu hụt vitamin B6 dẫn tới các chứng viêm dây thần kinh ngoại biên, tê bì chân tay. Bổ sung vitamin B6 có thể từ thuốc, thực phẩm chức năng hoặc các loại thức ăn giàu vitamin B6 như các loại đậu đỗ, khoai tây,....
  • Kẽm: Các thuốc điều trị lao gây thiếu hụt kẽm nghiêm trọng ở người bệnh lao phổi. Điều này khiến người bệnh chán ăn, suy giảm miễn dịch. Các thực phẩm giàu kẽm là một số loại hải sản như hàu, sò, nghêu,....
  • Sắt: Sắt giúp phòng ngừa nguy cơ thiếu máu ở người bệnh lao. Cách bổ sung sắt hiệu quả là dùng viên sắt. Ngoài ra có thể bổ sung từ nguồn thực phẩm giàu sắt như các loại nấm, thịt bò, gan, lòng đỏ trứng.
  • Vitamin K: Chức năng gan suy giảm, khả năng tiêu hóa kém dẫn tới thiếu hụt vitamin K ở người bệnh lao phổi. Vitamin này có thể được bổ sung bằng cách dùng một số thực phẩm giàu vitamin K như gan và các loại rau màu xanh đậm (rau bó xôi, cải xoong,...)


Trên đây là một số gợi ý về thực đơn cho người bệnh lao phổi. Khác với nhiều bệnh khác, bệnh nhân lao phổi thường có thể trạng gầy yếu và chức năng gan, chức năng tiêu hoá suy giảm nghiêm trọng. Vì thế chế độ ăn uống và lựa chọn thực đơn khoa học, đủ chất cho người bệnh lao phổi đóng vai trò hết sức quan trọng.

Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018

Nguyên nhân và cách điều trị ho kéo dài

Ho kéo dài là một triệu chứng rất phổ biến, gặp ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra nhiều hơn vào mùa đông. Ho kéo dài có nhiều nguyên nhân. Việc xác định rõ nguyên nhân gây ho kéo dài mang yếu tố quyết định tới hiệu quả điều trị.

Ho kéo dài cần xác định đúng nguyên nhân để điều trị hiệu quả
Ho kéo dài cần xác định đúng nguyên nhân để điều trị hiệu quả


1. Ho kéo dài là gì?

Ho kéo dài được xác định khi người bệnh có triệu chứng ho trong khoảng thời gian trên 3 tuần trở lên. Thời gian ho từ 3- 8 tuần được coi là ho bán cấp. Ho kéo dài trên 8 tuần được xác định là ho mãn tính.

2. Nguyên nhân gây ho kéo dài

Có nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài. Các nguyên nhân chủ yếu có thể kể tới như sau:

  • Viêm xoang, viêm mũi dị ứng: Viêm mũi dị ứng, viêm xoang là bệnh lý mãn tính, dai dẳng. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nên chứng ho kéo dài ở người. 
  • Hen phế quản: Sau các bệnh lý viêm mũi xoang thì hen phế quản là nguyên nhân đứng hàng thứ hai gây ra chứng ho kéo dài.
  • Trào ngược dạ dày, thực quản: Không phải là một bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp nhưng thật bất ngờ khi bệnh trào ngược dạ dày, thực quản lại là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ho kéo dài. Trong thực tế điều trị, nhiều bác sỹ thiếu kinh nghiệm đã bỏ qua nguyên nhân này khi chẩn đoán dẫn tới thiếu hiệu quả trong điều trị.
  • Dùng thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển: Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng phụ là gây ho. Tất nhiên không phải ai dùng thuốc này cũng bị ho thế nhưng có một tỷ lệ bệnh nhân bị ho khi sử dụng nhóm thuốc này. Cũng như các thuốc huyết áp khác, thuốc ức chế men chuyển phải được duy trì hàng ngày, vì thế mà ở những bệnh nhân nhạy cảm có thể xuất hiện ho kéo dài. Các thuốc ức chế men chuyển phổ biến có Captopril, Enalapril, Perindopril (Coversyl).
  • Các nguyên nhân khác: Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, giãn phế quản, ung thư phổi.

3. Điều trị ho kéo dài

Điều trị triệu chứng

Để điều trị triệu chứng ho, hiện nay có các nhóm thuốc giảm ho phổ biến là: Thuốc giảm ho ngoại biên, thuốc giảm ho trung ương, thuốc kháng histamin.

  • Thuốc giảm ho ngoại biên: Đây là các thuốc có tác dụng làm dịu niêm mạc đường hô hấp, sát khuẩn, làm giảm tính nhạy cảm của đường hô hấp với các yếu tố kích thích. Các thuốc trong nhóm này có thể kể tới một số loại tinh dầu (tràm, bạch đàn,...), siro chanh- mật ong,...
  • Thuốc giảm ho trung ương: Đây là nhóm thuốc có khả năng giảm ho mạnh do cơ chế ức chế trung tâm ho ở thần kinh trung ương. Các thuốc phổ biến là Codein và Dextromethophan.
  • Thuốc kháng histamin: Thuốc kháng histamin có tác dụng chống dị ứng, an thần nhẹ và giảm ho. Các thuốc trong nhóm này rất phong phú, một số thuốc hay dùng là chlopheniramin maleat, loratadin, Alilmemazin (theralen), fexofenadin (telfast).

Trong nhiều trường hợp, điều trị triệu chứng không hiệu quả khi mà dứt thuốc cái là bệnh nhân lại ho trở lại. Với các bác sỹ kinh nghiệm, việc xác định nguyên nhân để điều trị nguyên nhân là yếu tố quyết định.

Điều trị nguyên nhân


  • Viêm mũi, xoang: Chẩn đoán xác định và sử dụng phác đồ điều trị đối với bệnh cụ thể (điều trị viêm xoang, điều trị viêm mũi dị ứng)
  • Viêm phế quản: Sử dụng phác đồ điều trị viêm phế quản
  • Trào ngược dạ dày, thực quản: Ngoài thuốc điều trị triệu chứng ho cần phối hợp thêm thuốc ức chế tiết acid dịch vị và tăng nhu động đường tiêu hóa. Hai thuốc phổ biến cần có trong đơn thuốc là ức chế bơm proron (Omeprazol, esomeprazol,...) và Domperidon (Motilium-M).
  • Trường hợp bệnh nhân có polyp mũi: Phẫu thuật cắt bỏ polyp
  • Trường hợp xác định bệnh nhân ho kéo dài do dùng thuốc hạ huyết áp ức chế men chuyển: Tốt nhất là thay đổi thuốc huyết áp loại khác. Có nhiều loại để cân nhắc như nhóm thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế thụ thể, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế giao cảm.


Trên đây là một số thông tin về nguyên nhân và cách điều trị ho kéo dài. Trong thực tế, nhiều người bệnh bị ho kéo dài mặc dù đã sử dụng thuốc ho kết hợp kháng sinh dài ngày mà không khỏi. Vì thế việc đến các cơ sở y tế để khám và chẩn đoán nguyên nhân là hết sức cần thiết. Việc xác định nguyên nhân đúng mới điều trị hiệu quả được.