Tuesday, August 14, 2018

Top 7 Lợi ích sức khỏe của dưa hấu

Dưa hấu là một loại trái cây ngon và rất phổ biến ở Việt Nam. Hơn thế nữa, dưa hấu còn là loại trái cây đem lại rất nhiều lợi ích sức khỏe. Mỗi cốc nước ép dưa hấu chỉ chứa khoảng 46 Calo nhưng lại chứa rất nhiều vitamin và những hợp chất thiên nhiên lành mạnh. 

Dưa hấu là một loại trái cây ngon và có nhiều lợi ích sức khỏe
Dưa hấu là một loại trái cây ngon và có nhiều lợi ích sức khỏe

1. Các vitamin và hoạt chất thực vật có lợi cho sức khỏe trong dưa hấu

Trong dưa hấu có chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Mỗi cốc nước ép dưa hấu (154 g) có chứa:
Vitamin C: 21 % nhu cầu hàng ngày (RDI)

  • Vitamin A: 18% RDI
  • Kali: 5% RDI
  • Magie: 4% RDI
  • Vitamin B1, B5 và B6: 3% RDI

Trong dưa hấu còn có hàm lượng carotenoid cao, bao gồm beta-carotene và lycopene. Thêm vào đó, nó có citrulline, cucurbitacin E.

2. Top 5 lợi ích sức khỏe của dưa hấu

2.1. Dưa hấu chứa các hợp chất ngăn ngừa ung thư

Lycopen và một số hợp chất khác trong dưa hấu có tác dụng chống ung thư. Lượng lycopene có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa (1). 
Ngoài ra, cucurbitacin E trong dưa hấu đã được nghiên cứu về khả năng ức chế sự phát triển khối u (2,3).

2.2. Có thể cải thiện sức khỏe tim mạch

Một số chất dinh dưỡng trong dưa hấu có những lợi ích cụ thể cho sức khỏe tim mạch.
Lycopene trong dưa hấu có thể giúp giảm cholesterol và huyết áp. Nó cũng có thể giúp ngăn ngừa tổn thương oxy hóa cholesterol.

Theo các nghiên cứu ở người béo phì, phụ nữ sau mãn kinh và đàn ông Phần Lan, lycopene cũng có thể làm giảm độ cứng và độ dày thành động mạch.

Dưa hấu còn chứa citruline, một acid amin có thể làm tăng nồng độ nitric oxide trong cơ thể. Chất này giúp giãn mạch, hạ huyết áp (4).

Các vitamin và khoáng chất trong dưa hấu cũng tốt cho tim mạch. Chúng bao gồm các vitamin A, B6, C, magie và kali.

2.3. Dưa hấu giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và ô xy hóa

Dưa hấu giúp giảm viêm và tổn thương ô xy hóa vì nó giàu chất chống ô xy hóa, chống viêm lycopene và vitamin C.

Trong một nghiên cứu năm 2015, chuột thí nghiệm được cho ăn bột dưa hấu để bổ sung vào chế độ ăn. So với nhóm đối chứng, chúng ít phát triển các chất gây viêm và ít bị tổn thương o xy hóa hơn (5).

Là một chất chống oxy hóa, lycopene cũng có lợi ích cho sức khỏe não bộ. Ví dụ, nó có thể giúp trì hoãn sự khởi phát và tiến triển của bệnh Alzheimer (6).

2.4. Dưa hấu giúp ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng

Lycopene được tìm thấy trong một số tổ chức của mắt, giúp bảo vệ chống lại tổn thương và viêm nhiễm, ô xy hóa.

Nó cũng có thể ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác. Đây là một vấn đề về mắt thường gặp có thể gây mù lòa ở người lớn tuổi.

2.5. Dưa hấu có thể giúp giảm đau nhức cơ bắp

Citrulline, một acid amin trong dưa hấu có thể làm giảm đau nhức cơ bắp. Thật thú vị, nước dưa hấu còn làm tăng hấp thu citrulline. Một nghiên cứu nhỏ cho các vận động viên sử dụng nước dưa hấu trộn citrulline cho thấy kết quả giảm đau cơ và hồi phục nhịp tim nhanh hơn so với dùng citruline đơn thuần (7).

2.6. Dưa hấu tốt cho da và tóc

Hai loại vitamin  trong dưa hấu là vitamin A và vitamin C rất quan trọng đối với sức khỏe làn da và mái tóc.

Vitamin C giúp tổng hợp collagen giúp da bạn tăng sự đàn hồi, khỏe mạnh và căng mịn hơn. Vitamin A cũng rất quan trọng cho làn da vì nó giúp tái tạo và hồi phục làn da. Thiếu vitamin A khiến da khô và bong vảy.

Lycopene và beta carotene trong dưa hấu giúp bảo vệ da khỏi bị cháy nắng (8).

2.7. Dưa hấu có lợi ích đối với tiêu hóa

Dưa hấu chứa nhiều nước và một phần chất xơ. Cả hai đều quan trọng cho sức khỏe đường tiêu hóa.

Trên đây là top 7 lợi ích sức khỏe của dưa hấu. Tóm lại, dưa hấu là một loại trái cây ngon lành và có nhiều lợi ích sức khỏe đáng ngạc nhiên. Nó chứa nhiều vitamin và dưỡng chất tốt cho cơ thể. Trong khi đó nó lại hàm chứa rất ít năng lượng. Chính vì thế nó tốt cho mọi đối tượng, ngay cả những trường hợp ăn kiêng hay đang thực hiện một chế độ giảm cân an toàn.

Sunday, August 12, 2018

13 cách giảm cân nhanh và an toàn cho người bị mập nước

Cơ thể con người chứa khoảng 60% nước. Nước đóng vai trò quan trọng trong mọi quá trình chuyển hóa và vận động của cơ thể. Tuy nhiên ở một số người, lượng nước tích trữ trong cơ thể lớn hơn mức bình thường gây tăng cân, người ta gọi là bị mập nước. Dưới đây là 13 cách giảm cân nhanh và an toàn cho những trường hợp như vậy.

Giữ nước gây tăng cân (mập nước)
Giữ nước gây tăng cân (mập nước)

1. Tập thể dục đều đặn

Tập thể dục là một trong những cách tốt nhất để giảm lượng nước dư thừa trong cơ thể. Bất kỳ hình thức tập thể dục nào cũng gây đổ mồ hôi và giảm lượng nước tích trữ trong cơ thể.

Theo nghiên cứu, cứ mỗi giờ tập thể dục, lượng nước dư thừa trong cơ thể sẽ bị mất đi khoảng 0,5- 2 lít. Điều này giúp làm giảm lượng nước ngoài tế bào và làm tăng sự săn chắc cho cơ thể. Tuy nhiên bạn vẫn cần uống nước trong suốt quá trình tập luyện.

2. Ngủ đủ giấc

Giấc ngủ cũng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh giao cảm ở thận, điều chỉnh sự cân bằng muối- nước (1).

Ngủ đầy đủ cũng giúp cơ thể kiểm soát mức độ hydrat hóa và giảm khả năng giữ nước. Một giấc ngủ đầy đủ, lành mạnh mỗi đêm đối với mỗi người lớn là khoảng 7- 9 giờ. 

3. Giảm căng thẳng, stress

Căng thẳng lâu dài là tăng nồng độ hormon cortisol (một loại hormon tuyến thượng thận), làm tăng giữ nước của cơ thể (2).

4. Bổ sung một số chất điện giải

Chất điện giải là những khoáng chất mang điện tích, ví dụ magie và kali. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cân bằng lượng nước tích trữ trong cơ thể (3).

Khi mức điện giải quá thấp hoặc quá cao, chúng có thể gây ra sự dịch chuyển cân bằng chất lỏng. Điều này có thể dẫn đến tăng cường tích trữ nước gây mập nước.

Bạn nên điều chỉnh lượng chất điện giải cho cân bằng với lượng nước uống của bạn. Nếu bạn uống nhiều nước, bạn cần nhiều chất điện giải hơn.

5. Ăn nhạt đi

Ăn mặn khiến lượng muối ăn (NaCl) vào cơ thể quá nhiều khiến làm tăng khả năng giữ nước của cơ thể. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn vừa ăn mặn, vừa uống ít nước và lười tập thể dục. (4,5,6,7)

6. Dùng thuốc bổ sung Magie

Nghiên cứu ở phụ nữ cho thấy magie có thể làm giảm lượng nước và các triệu chứng tiền kinh nguyệt (8,9)

Cùng với các chất điện giải khác như Natri và kali, chúng cùng nhau kiểm soát sự cân bằng nước trong cơ thể của bạn.

7. Sử dụng nước sắc bồ công anh

Bồ công anh, tên khoa học Taraxacum officinale là một loại thảo mộc được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị phù, tích nước trong cơ thể (10). Nó có tác dụng như một thuốc lợi tiểu từ thiên nhiên.

Trong những năm gần đây, bồ công anh trở thành cái tên quen thuộc với những vận động viên thể hình, những người cần giảm lượng nước tích trữ trong cơ thể để có một thể hình hoàn hảo hơn.

8. Uống nước nhiều hơn

Nghe có vẻ vô lý nhưng thực tế uống nước nhiều hơn lại làm giảm khả năng giữ nước của cơ thể (11).
Những người mập nước nên uống nước bất cứ khi nào cảm thấy khát và nhất là trong suốt quá trình tập luyện.

9. Tăng cường sử dụng các thực phẩm lành mạnh

Các loại thực phẩm giàu kali thường được khuyến cáo sử dụng cho những người bị mập nước. Chúng giúp cân bằng lượng natri và lợi tiểu, giúp bạn giảm lượng nước dư thừa (12).

Các loại rau lá màu xanh đậm, đậu, chuối, bơ, cà chua và sữa chua là những thực phẩm lành mạnh và giàu kali.

10. Giảm Carbs trong chế độ ăn uống

Carbs (carbon hydrat) là tên gọi chung của các hợp chất chứa carbon, hydro và oxy. Chúng gồm 3 loại chính là đường, tinh bột và chất xơ.

Giảm Carbs (tinh bột, đường) làm giảm năng lượng tích trữ trong cơ thể dưới dạng glycogen. Glycogen kéo nước vào trong cơ thể gây tăng cân, mập nước.

Carbs cũng dẫn đến sự gia tăng insulin cơ thể, làm tăng lưu giữ muối, nước và tái hấp thu nước ở thận (13.14).

11. Uống cà phê và trà

Caffein trong cà phê và trà có tác dụng lợi tiểu, giảm tích nước.  Nó đã được chứng minh làm tăng thể tích nước tiểu trong ngắn hạn và làm giảm lượng nước tích trữ trong cơ thể (15,16). Vì thế, chúng là những loại thức uống tốt cho người bị mập nước.

12. Thay đổi một số thói quen không tốt


  • Giảm ăn đồ ăn chế biến sẵn và tập thói quen ăn nhạt
  • Tích cực vận động và hoạt động thể chất. Hạn chế việc ngồi yên một chỗ trong thời gian dài.
  • Hạn chế các đồ uống có cồn
  • Mặc dù không liên quan nhiều đến việc tích nước nhưng hãy chú ý đến các loại thực phẩm bạn ăn, đảm bảo chúng không gây ra các vấn đề tiêu hóa và đầy hơi.


13. Cân nhắc sử dụng một loại thuốc lợi tiểu

Trong trường hợp nghiêm trọng hơn (tích nước gây phù), nên cân nhắc sử dụng một loại thuốc lợi tiểu. Những người bị mập nước đôi khi được chỉ định dùng thuốc lợi tiểu để giảm lượng nước dư thừa (17). Tất nhiên việc sử dụng thuốc lợi tiểu cần có ý kiến của bác sỹ.

Trên đây là 13 cách giảm cân nhanh và an toàn cho người bị mập nước. Tuy nhiên, nếu vấn về giữ nước gây tăng cân của bạn vẫn còn, thậm chí nặng lên thì tốt nhất nên gặp bác sỹ. Trong một số trường hợp, cơ thể giữ nước là do gặp phải một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như tim, gan hoặc thận.

Thursday, August 9, 2018

Thời kỳ mãn kinh là gì?

Thời kỳ mãn kinh được định nghĩa là trạng thái vắng mặt của chu kỳ kinh nguyệt trong 12 tháng. Trong thời kỳ mãn kinh, hoạt động của buồng trứng chấm dứt và người phụ nữ không thể mang thai trong thời kỳ này được nữa. Buồng trứng ngoài sản xuất trứng còn sản xuất nội tiết tố nữ như estrogen. Sự chấm dứt hoạt động của buồng trứng cũng làm thay đổi nồng độ nội tiết tố nữ dẫn tới những vấn đề về tâm, sinh lý của nữ giới trong giai đoạn này.

Thời kỳ mãn kinh được đánh dấu bởi sự chấm dứt hoạt động của buồng trứng
Thời kỳ mãn kinh được đánh dấu bởi sự chấm dứt hoạt động của buồng trứng

1. Các dấu hiệu và triệu chứng mãn kinh là gì?

Triệu chứng mãn kinh có thể không giống nhau ở những người phụ nữ khác nhau. Một số phụ nữ có thể gặp ít hoặc không có triệu chứng mãn kinh, trong khi những người khác trải qua nhiều triệu chứng thể chất và tâm lý. Những triệu chứng và dấu hiệu mãn kinh ở nữ giới bao gồm:

1.1. Xuất huyết âm đạo bất thường

Xuất huyết âm đạo bất thường có thể xảy ra khi phụ nữ mãn kinh. Trong giai đoạn này, chu kỳ kinh nguyệt có thể xảy ra thường xuyên hơn (rút ngắn thời gian lặp lại) hoặc có thể thưa hơn so với bình thường. Một phụ nữ có thể có những giai đoạn bất thường trong nhiều năm trước khi mãn kinh.

1.2. Bốc hỏa

Cơn bốc hỏa thường xảy ra ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh. Đây là cảm giác nóng lan truyền khắp cơ thể và thường rõ nhất ở đầu và ngực. Bốc hỏa cũng thường đi kèm với đổ mồ hôi.
Mỗi cơn bốc hỏa thường kéo dài từ 30 giây cho đến vài phút. Nguyên nhân của bốc hỏa chưa được hiểu rõ nhưng tình trạng này có thể do sự kết hợp của các biến động về nội tiết tố và sinh hóa do mức estrogen suy giảm.

Hiện nay không có phương pháp nào để dự đoán thời điểm bắt đầu cơn bốc hỏa và thời gian diễn ra. Các cơn bốc hỏa xảy ra trong khoảng 40% phụ nữ độ tuổi 40 đang có chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Khoảng 80% phụ nữ sẽ kết thúc những cơn bốc hỏa sau 5 năm.
Cơn bốc hỏa đôi khi đi kèm với đổ mồ hôi vào ban đêm. Điều này dẫn tới việc mất ngủ và khó ngủ lại, dẫn tới mệt mỏi.

1.3. Các triệu chứng ở âm đạo

Các triệu chứng ở âm đạo xảy ra do niêm mạc âm đạo trở nên mỏng hơn, khô hơn và ít đàn hồi hơn do estrogen giảm. Các triệu chứng bao gồm khô âm đạo, ngứa hoặc kích ứng, đau khi giao hơn. Những thay đổi này cũng dẫn tới nguy cơ nhiễm trùng âm đạo.

1.4. Vấn đề về tâm trạng, cảm xúc

Phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh có thể gặp phải những vấn đề tồi tệ về tâm trạng, cảm xúc. Điều này bao gồm cảm giác mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, trạng thái thất thường về tâm trạng.

1.5. Ngoại hình thay đổi

Nhiều phụ nữ tăng cân trong thời kỳ mãn kinh. Sự phân bố mỡ trên cơ thể cũng có sự thay đổi. Mỡ tập trung nhiều hơn ở vùng thắt lưng và vùng bụng, giảm tích mỡ ở hông và đùi.
Kết cấu da cũng thay đổi, bao gồm việc hình thành các nếp nhăn và các đám sắc tố trên da. Một số phụ nữ có sự xuất hiện râu trên cằm, môi trên hoặc lông trên ngực hoặc bụng.

2. Tuổi mãn kinh của phụ nữ là bao nhiêu?

Độ tuổi trung bình của phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh là 51 tuổi. Hầu hết phụ nữ đạt đến thời kỳ mãn kinh trong độ tuổi 45 đến 55 tuổi. Tuy nhiên thời kỳ mãn kinh có thể đến sớm hơn, ở độ tuổi 30 hoặc 40, hoặc có thể không xảy ra cho đến khi người phụ nữ 60 tuổi. Có một kinh nghiệm, phụ nữ có xu hướng trải qua thời kỳ mãn kinh ở độ tuổi tương tự như mẹ của họ.

3. Các lựa chọn điều trị cho thời kỳ mãn kinh

Thời kỳ mãn kinh là một thời kỳ bình thường trong cuộc đời của người phụ nữ. Nó không phải là một loại bệnh và không phải điều trị. Tuy nhiên ở một số phụ nữ, các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh có thể đáng kể hoặc nghiêm trọng hơn bình thường. Lúc này có thể cân nhắc một số liệu pháp điều trị.

3.1. Điều trị mãn kinh bằng liệu pháp hormon

Liệu pháp hormon còn được gọi là liệu pháp thay thế hormon hoặc liệu pháp hormon sau mãn kinh, bao gồm estrogen hoặc kết hợp estrogen với progesterone.

Liệu pháp hormon đã được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh liên quan đến nồng độ estrogen giảm như bốc hỏa và khô âm đạo.

Liệu pháp hormon có sẵn ở dạng uống và dạng hấp thu qua da (miếng dán, thuốc xịt). Hiện nay, các dạng thuốc hấp thu qua da được ưu tiên sử dụng do không bị chuyển hóa bước một tại gan.

3.2. Gel bôi trơn và kem dưỡng ẩm

Các loại kem dưỡng ẩm và gel bôi trơn âm đạo là những lựa chọn rất tốt để kiểm soát tình trạng khô âm đạo cho phụ nữ mãn kinh. Gel bôi trơn đặc biệt hữu ích giúp cho phụ nữ mãn kinh dễ dàng hơn trong việc quan hệ tình dục.

3.3. Thuốc chống trầm cảm và các loại thuốc khác cho thời kỳ mãn kinh

Thuốc chống trầm cảm: Các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc và các loại thuốc liên quan đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng nóng ran lên tới 60% phụ nữ. Chúng làm giảm số lần xuất hiện và giảm mức độ nghiêm trọng của các cơn bốc hỏa ở phụ nữ mãn kinh. Tuy nhiên các thuốc chống trầm cảm có thể gây một số tác dụng phụ như giảm ham muốn tình dục hoặc rối loạn chức năng tình dục.

Các loại thuốc khác: Một số loại thuốc khác được chứng minh làm giảm các cơn bốc hỏa, nóng bừng bao gồm Gabapentin (Neurotin) và Clonidin.

3.4.  Estrogen thực vật cho thời kỳ mãn kinh

Các Estrogen thực vật phổ biến nhất hữu ích cho phụ nữ mãn kinh gồm có Isoflavones và phytoestrogen.

Isoflavones là các hợp chất hóa học được tìm thấy trong mầm đậu nành. Trong một số thực vật khác có chứa phytoestrogen. Chúng có cấu trúc hóa học tương tự như estrogen tự nhiên được tạo ra bởi cơ thể người nhưng hiệu quả của chúng thấp hơn nhiều. Hiệu lực của chúng ước tính chỉ bằng 1/ 1000 đến 1/ 100000 so với estrogen nội sinh.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng các hợp chất này có thể giúp làm giảm các cơn bốc hỏa và các triệu chứng mãn kinh khác. Đặc biệt, những phụ nữ bị ung thư vú và không muốn dùng liệu pháp hormon thì có thể giảm các triệu chứng mãn kinh của mình bằng cách sử dụng các estrogen thực vật.

3.5. Thực hiện chế độ sinh hoạt, lối sống lành mạnh

Nhiều triệu chứng của thời kỳ mãn kinh và các biến chứng y khoa có thể phát triển ở phụ nữ mãn kinh có thể giảm bớt, thậm chí tránh được bằng cách thực hiện chế độ sinh hoạt, lối sống lành mạnh.

  • Tập thể dục thường xuyên có thể giúp bảo vệ tim mạch và phòng ngừa loãng xương. Tập thể dục cũng được chứng minh lợi ích sức khỏe tâm thần.
  • Dinh dưỡng hợp lý
  • Bỏ thuốc lá và các đồ uống chứa cồn


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thời kỳ mãn kinh ở phụ nữ. Thời kỳ mãn kinh là thời kỳ đặc trưng chỉ có ở phụ nữ, người phụ nữ nào cũng phải trải qua thời kỳ này trong cuộc đời của mình. Việc tìm hiểu thông tin về thời kỳ mãn kinh là việc cần thiết đối với mỗi người phụ nữ để có tâm lý chuẩn bị sẵn sàng và có những biện pháp đối phó với sự thay đổi.

Wednesday, August 8, 2018

7 lời khuyên đối phó với trầm cảm khi mang thai

Trầm cảm khi mang thai là một tình trạng phổ biến. Sự thay đổi lớn về sức khỏe, nội tiết tố, ngoại hình, thói quen sinh hoạt, làm việc,...khiến nhiều bà bầu không dễ thích nghi, sinh ra lo lắng và trầm cảm.

Trầm cảm khi mang thai là tình trạng khá phổ biến
Trầm cảm khi mang thai là tình trạng khá phổ biến

1. Các triệu chứng trầm cảm khi mang thai

Các triệu chứng trầm cảm khi mang thai bao gồm: 

  • Cảm thấy một cảm giác lo lắng không kiểm soát được
  • Lo lắng quá nhiều về mọi thứ, đặc biệt là về sức khỏe em bé đang ở trong bụng
  • Không thể tập trung
  • Cảm thấy khó chịu hoặc kích động
  • Chuột rút
  • Ngủ kém


Thỉnh thoảng, trầm cảm khi mang thai có thể dẫn đến những cơn hoảng loạn. Việc này có thể bắt đầu đột ngột với các triệu chứng ở trên và có tiến triển. Các triệu chứng của cơn hoảng loạn bao gồm:

  • Cảm giác nghẹt thở
  • Cảm thấy như bị phát điên
  • Cảm giác như có một điều khủng khiếp có thể xảy ra


2. Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm khi mang thai

Bất kỳ ai cũng có những nỗi lo âu khi mang thai. Có một số yếu tố nguy cơ nhất định có thể góp phần là nguyên nhân dẫn đến trầm cảm khi mang thai, bao gồm:

  • Tiền sử gia đình trầm cảm khi mang thai hoặc hoảng loạn
  • Tiền sử cá nhân đã từng bị trầm cảm khi mang thai
  • Có chấn thương trước khi mang thai
  • Sử dụng một số loại thuốc ảnh hưởng tới sức khỏe tâm thần
  • Có cuộc sống thường ngày căng thẳng quá mức


3. 7 lời khuyên đối phó với trầm cảm khi mang thai

3.1. Nói về tình trạng của bản thân

Nếu bạn cảm thấy lo lắng trong khi mang thai, điều quan trọng là phải chia sẻ nỗi lo lắng ấy đối với ai đó. Người đó có thể là chồng, một người bạn thân hay đối tác của bạn. Chỉ cần chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của bạn, nỗi lo lắng cũng đã vơi đi rất nhiều rồi.

3.2. Tích cực hoạt động thể chất

Tham gia vào các hoạt động giúp giảm căng thẳng và lo âu có thể là một lựa chọn tốt cho bạn. Hoạt động thể chất giúp cơ thể giải phóng endorphin, nó như là chất giảm đau tự nhiên cho não của bạn vậy. Vận động cơ thể là một trong những cách được khuyến khích nhất để kiểm soát trầm cảm khi mang thai.

Các hoạt động hiệu quả và phù hợp để đối phó với trầm cảm khi mang thai bao gồm:

  • Đi dạo
  • Chạy bộ
  • Tập Yoga

Ngay cả khi bạn không thích những hoạt động ở trên thì bạn cũng nên làm cái gì đó bạn yêu thích, miễn là có sự vận động và cơ thể của bạn di chuyển. Ví dụ tập aerobic 5 phút mỗi ngày thôi cũng đã được chứng minh là có lợi ích tích cực rồi. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, nên tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi bắt đầu một thói quen tập thể dục nào đó khi mang thai.

3.3. Kiểm soát tâm trí của bạn

Bạn có thể thử các hoạt động giúp cơ thể giải phóng endorphin mà không cần phải đổ mồ hôi, bao gồm:

  • Thiền
  • Châm cứu
  • Massage trị liệu
  • Thực hiện bài tập thở sâu

Viện Stress của Mỹ đã khuyến nghị thở bụng sâu trong 20 đến 30 phút mỗi ngày để kiểm soát sự lo lắng. Làm như vậy sẽ giúp cung cấp nhiều oxy hơn cho não bộ của bạn và kích thích hệ thần kinh của bạn.

3.4. Nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc

Điều quan trọng là bạn phải ngủ đủ giấc. Mặc dù giấc ngủ có thể không dễ dàng như khi chưa mang thai tuy nhiên bạn phải ưu tiên quan tâm tới vấn đề giấc ngủ. Nếu bạn mất ngủ vào ban đêm, hãy tranh thủ ngủ bù bất cứ lúc nào bạn cảm thấy có thể.

3.5. Viết ra những cảm xúc của bạn

Đôi khi bạn không muốn nói ra những nỗi lo lắng, những cảm giác tồi tệ của bản thân. Thế thì lúc này, biện pháp hữu ích là hãy viết ra thay vì phải nói chuyện với một ai đó. Bạn có thể viết ra trên các diễn đàn online, nơi bạn có thể giải phóng cảm xúc của bạn mà không sợ ai phán xét bởi vì không ai biết bạn là ai cả.

3.6. Tham gia một lớp học về sinh con

Nỗi lo lắng về việc sinh con là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây trầm cảm khi mang thai. Nếu như nỗi lo lắng của bạn liên quan đến việc sinh con, hãy cân nhắc đăng ký một lớp học về sinh con. Tìm hiểu các giai đoạn về thai kỳ, về cách chăm sóc sức khỏe bản thân và thai nhi, học cách vượt cạn,...giúp bạn giải tỏa nỗi lo.

3.7. Gặp bác sỹ khi cần

Nếu bạn có dấu hiệu trầm cảm khi mang thai, nó ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bạn hoặc bạn đang bị các cơn hoảng loạn tấn công thì tốt hơn hết hãy gọi cho bác sỹ. Ngoài liệu pháp tâm lý, liệu pháp phục hồi chức năng, hiện nay còn có những loại thuốc giúp điều trị trầm cảm.

Trên đây là 7 lời khuyên cho bà bầu đối phó với nỗi lo trầm cảm khi mang thai. Trầm cảm khi mang thai là tình trạng khá phổ biến. Việc tìm hiểu và đối mặt với nó là việc làm cần thiết để kiểm soát tình trạng này, tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc.

9 lợi ích sức khỏe ấn tượng của cải xoong

Cải xoong (tên khoa học Nasturtium officinale hoặc Nasturtium microphyllum) là một loại rau có lá màu xanh đậm thuộc họ Cải (Brassicaceae). Cải xoong có nguồn gốc từ châu Âu tới Trung Á được du nhập vào Việt Nam. Rau cải xoong thường được trổng trên những ruộng nước. Rau cải xoong có mùi hăng, hơi cay và đắng, rất ngon khi xào tỏi. Là một loại rau ngon miệng nhưng đồng thời rau cải xoong cũng rất giàu chất dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Dưới đây là top 10 lợi ích sức khỏe ấn tượng của cải xoong.

Rau cải xoong có nhiều lợi ích sức khỏe ấn tượng
Rau cải xoong có nhiều lợi ích sức khỏe ấn tượng

1. Rau cải xoong giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin K

Cải xoong có hàm lượng calo thấp nhưng rất giàu chất dinh dưỡng. Trong thực tế, nó được xếp hạng nhất trong danh sách Trái cây và Rau quả của Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ (1)
Một cốc nước ép cải xoong (khoảng 34g) có chứa (2):

  • Năng lượng: 4 Calo
  • Carbs: 0,4 g
  • Protein: 0,8 g
  • Chất béo: 0 g
  • Chất xơ: 0,2 g
  • Vitamin A: 22% nhu cầu hàng ngày (RDI)
  • Vitamin C: 24% RDI
  • Vitamin K: 106% RDI
  • Canxi: 4% RDI
  • Mangan: 4% RDI


Như vậy, một cốc cải xoong cung cấp hơn 100% RDI vitamin K, một loại vitamin tan trong chất béo cần thiết cho sự đông máu và sự khỏe mạnh của hệ xương (3).

Cải xoong cũng chứa một lượng nhỏ vitamin E, thiamin (vitamin B1), riboflavin (vitamin B2), vitamin B6, folate (vitamin B9), acid pantothenic, magie, phospho, kali, natri và đồng (4).

2. Hàm lượng chất chống oxy hóa cao, giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh mãn tính

Cải xoong có chứa các hợp chất thực vật có tác dụng chống ô xy hóa, bảo vệ tế bào khỏi tác động của các gốc tự do. Các gốc tự do này liên quan đến một số bệnh mãn tính, bao gồm đái tháo đường, ung thư và các bệnh lý về tim mạch (5)

Một nghiên cứu về các hợp chất chống ô xy hóa trong 12 loại rau họ cải khác nhau tìm thấy trên 40 loại flavonoid, một loại hóa chất thực vật trong cải xoong (6).

Trong thực tế, cải xoong vượt trội hơn tất cả các loại rau khác trong nghiên cứu này về tổng lượng phenol và khả năng trung hòa các gốc tự do (6)

Hơn nữa, các nghiên cứu đã có sự liên kết về tác dụng của các chất chống ô xy hóa trong cải xoong, chúng làm giảm nguy cơ ung thư, tiểu đường và bệnh tim mạch (7,8)

3. Cải xoong chứa các chất có thể ngăn ngừa một số loại ung thư

Cải xoong có nhiều chất phytochemical có thể làm giảm nguy cơ phát triển một số loại ung thư nhất định.

Cải xoong chứa các hợp chất gọi là isothiocyanates. Những hợp chất này bảo vệ cơ thể chống lại ung thư bằng cách bảo vệ các tế bào khỏe mạnh khỏi bị hư hại, bất hoạt chất gây ung thư và ngăn chặn sự phát triển, lan rộng của các khối u (9,10,11)

Isothiocyanates tìm thấy trong cải xoong đã được chứng minh để ngăn ngừa ung thư đại tràng, phổi, tuyến tiền liệt và da.

Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy rằng isothiocyanates và sulforaphane được tìm thấy trong cải xoong ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư vú (12, 13)

4. Cải xoong có lợi cho sức khỏe tim mạch

Cải xoong nói riêng và các loại rau cải nói chung đều có lợi cho sức khỏe tim mạch. Đánh giá các nghiên cứu trên hơn 500000 cá nhân liên quan đến ăn rau cải, giảm 16 % nguy cơ mắc bệnh tim (14)
Trong cải xoong có chứa các chất chống oxy hóa cải thiện sức khỏe tim mạch. Nitrat trong cải xoong làm tăng cường sức khỏe mạch máu. Ngoài ra, cải xoong cũng được chứng minh làm giảm cholesterol máu. (15)

5. Cải xoong có tác dụng bảo vệ, chống loãng xương

Cải xoong có chứa nhiều khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của xương, bao gồm can xi, magie, kali và phospho.

6.  Cải xoong tốt cho hệ miễn dịch của cơ thể

Cải xoong có chứa 15 mg vitamin C trong mỗi cốc 34 g, chiếm 20% RDI cho phụ nữ và 17% cho nam giới.

Vai trò của Vitamin C đã quá nổi tiếng ở khía cạnh tăng cường miễn dịch. Thiếu vitamin C có liên quan đến suy giảm miễn dịch và dễ bị nhiễm trùng.

7. Cải xoong có thể giúp giảm cân

Mặc dù chưa được nghiên cứu cụ thể nhưng cải xoong có thể có lợi ích cho việc kiểm soát cân nặng. Lý do ở đây là cải xoong rất giàu chất dinh dưỡng, có thể bù đắp được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể trong khi nó lại chứa rất ít năng lượng.

8. Nitrat trong cải xoong có thể tăng cường hiệu suất thể thao

Rau cải xoong và đa số các rau trong họ Cải đều có chứa hàm lượng nitrat cao. Chúng làm giãn mạch máu, tăng lượng nitric oxide trong máu. Điều này cải thiện hiệu suất, thành tích thể thao.

9. Cải xoong giàu carotenoids và vitamin C, bảo vệ sức khỏe của mắt

Cải xoong chứa lutein và zeaxanthin là hợp chất chống oxy hóa trong họ carotenoid.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng lutein và zeaxanthin rất cần thiết cho sức khỏe của mắt (16

Trên đây là top 9 lợi ích sức khỏe ấn tượng của rau cải xoong. Ở Việt Nam, rau cải xoong không phải quá phổ biến trong bữa ăn của các gia đình. Tuy nhiên với hàm lượng dinh dưỡng cao, trong khi lại ít calo và có nhiều lợi ích sức khỏe ấn tượng thì cải xoong nên được sử dụng phổ biến hơn.

Tuesday, June 26, 2018

Cách chữa đau dạ dày cho bà bầu

Các phác đồ điều trị đau dạ dày cho người lớn hiện nay rất thông dụng và hiệu quả. Tuy nhiên đối với đối tượng bà bầu (phụ nữ đang mang thai) thì không phải lúc nào cũng áp dụng phác đồ thông thường được. Lý do là bà bầu có những đặc điểm sinh lý riêng, hơn nữa một số thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng có thể gây tác dụng phụ, ảnh hưởng tới thai nhi. Chính vì thế chữa đau dạ dày cho phụ nữ đang mang thai đòi hỏi thận trọng và có kinh nghiệm.

Đau dạ dày ở bà bầu là phổ biến. Chữa đau dạ dày cho bà bầu cần thận trọng
Đau dạ dày ở bà bầu là phổ biến. Chữa đau dạ dày cho bà bầu cần thận trọng

1. Nguyên nhân đau dạ dày ở bà bầu

Thay đổi kích thước tử cung

Trong suốt thời gian mang thai, kích thước tử cung của bà bầu lớn dần lên tạo áp lực lên dạ dày, hạn chế khả năng co bóp và sự tháo rỗng của dạ dày. Điều này dẫn tới sự dồn ứ thức ăn và dịch dạ dày, gây ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản và đau dạ dày.

Thay đổi chế độ ăn uống

Để đảm bảo nhu cầu năng lượng, bà bầu thường phải ăn nhiều làm tăng gánh nặng lên dạ dày. Bên cạnh đó, xu hướng ăn đồ chua cũng ảnh hưởng không tốt đến niêm mạc dạ dày, gây viêm loét, đau dạ dày.

Căng thẳng thần kinh, stress

Căng thẳng thần kinh, stress là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau dạ dày, viêm loét dạ dày, tá tràng.

Trong giai đoạn mang thai, bà bầu gặp nhiều bất lợi về sức khỏe, khả năng vận động và ngoại hình. Những bất lợi này khiến bà bầu khó thích ứng với những áp lực từ công việc, cuộc sống và gia đình như bình thường. Điều này dẫn tới căng thẳng thần kinh, stress.

2. Nguyên tắc chữa đau dạ dày cho bà bầu


  • Không chủ quan, tự chữa trị ở nhà, cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sỹ
  • Dùng các biện pháp điều trị an toàn cho bà bầu và thai nhi
  • Chú trọng điều trị triệu chứng
  • Hạn chế dùng thuốc tây, ưu tiên dùng các phương pháp tự nhiên
  • Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật cần thiết. Nếu phải sử dụng, lựa chọn kháng sinh an toàn cho phụ nữ đang mang thai
  • Chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học là hết sức cần thiết
  • Sự hỗ trợ, cảm thông của người thân đóng vai trò quan trọng để giảm căng thẳng, stress


3. Cách chữa đau dạ dày cho bà bầu

Cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt

Thay vì ăn một bữa no, bà bầu nên chia nhỏ khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ. Điều này giúp giảm áp lực lên dạ dày và giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

Không nên sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, đồ uống có cồn, chè, cà phê, hạn chế đồ chua và đồ ăn có nhiều gia vị.

Cần có chế độ vận động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, không thức khuya. Gia đình và đồng nghiệp, bạn bè cần hỗ trợ, thông cảm và giúp đỡ, giảm áp lực công việc, áp lực cuộc sống cho bà bầu. Điều này giúp bà bầu có tâm lý thoải mái, không bị căng thẳng thần kinh, stress dẫn tới đau dạ dày.

Dùng thuốc chữa đau dạ dày cho bà bầu

Thuốc chữa đau dạ dày cho bà bầu, nên ưu tiên sử dụng các bài thuốc từ tự nhiên trước. Có một số bài thuốc dân gian chữa đau dạ dày khá hiệu quả mà an toàn, ví dụ nghệ mật ong, nước nha đam (lô hội), viên bột chuối xanh,....

Khi cần, bà bầu cũng có thể dùng thuốc tây để điều trị đau dạ dày. Một số nhóm thuốc được cho là an toàn cho phụ nữ có thai và thai nhi là thuốc ức chế bơm proton (Omeprazol, Esomeprazol,...) có tác dụng giảm tiết acid, thuốc Domperidone (Motilium M) điều hòa nhu động tiêu hóa, chống nôn, chống trào ngược dạ dày, thực quản. 

Bên cạnh đó, bà bầu có thể được chỉ định kháng sinh. Một số nhóm kháng sinh an toàn cho bà bầu và thai nhi là kháng sinh betalactam (phân nhóm penicillin và phân nhóm Cephalosporin), kháng sinh Macrolid (Erythromycin, Azithromycin, clarithromycin,...)

Trường hợp cần giảm nhanh triệu chứng đau dạ dày, bà bầu có thể sử dụng các thuốc trung hòa acid như viên nhai Kremil S

Trên đây là một số nguyên tắc và cách chữa đau dạ dày cho bà bầu. Đau dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản  là những triệu chứng khá phổ biến ở phụ nữ đang mang thai. Trong dân gian và trên các diễn đàn có nhiều chia sẻ về cách chữa, tuy nhiên các bà bầu cần thận trọng, tốt nhất là nên đến bác sỹ để được tư vấn và điều trị. 
  

Friday, March 2, 2018

Top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn gây ra tình trạng viêm mãn tính của các khớp và một số cơ quan khác của cơ thể. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp nếu không được xem xét kỹ dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý về khớp khác. Dưới đây là top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp để bạn đọc tham khảo.

Top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp
Top 10 triệu chứng ban đầu của viêm khớp dạng thấp

Triệu chứng 1- Đau khớp

Tình trạng viêm khớp dẫn tới triệu chứng đau khớp. Mức độ đau phụ thuộc vào thâm niên bệnh. Viêm khớp dạng thấp có thể phá hủy vĩnh viễn sụn khớp, xương và dây chằng. Khi vận động hoặc có tác động từ bên ngoài vào khớp, có thể gây ra các cơn đau dữ dội.

Triệu chứng 2- Sưng khớp

Sưng khớp là triệu chứng phổ biến trong viêm khớp dạng thấp. Mức độ sưng không giống nhau ở tất cả các bệnh nhân, có người sưng nhiều, có người sưng không rõ ràng. Sưng khớp có thể dẫn tới hạn chế vận động của khớp. Sưng khớp ngón tay có thể khiến ngón tay khó duỗi ra và hoạt động được dễ dàng.

Triệu chứng 3- Đỏ khớp

Đỏ xuất hiện khi khớp bị viêm. Màu đỏ trên da vùng khớp bị viêm xảy ra vì các mao mạch của da đó bị mở rộng bởi tác động của tổ chức viêm bên trong.

Triệu chứng 4- Nóng khớp

Sự nóng lên của các khớp là triệu chứng chung của tình trạng viêm khớp, trong đó có bệnh viêm khớp dạng thấp.

Triệu chứng 5- Cứng khớp

Cứng khớp là triệu chứng điển hình của viêm khớp dạng thấp. Các khớp bị ảnh hưởng bởi viêm khớp dạng thấp thường bị cứng, đặc biệt vào buổi sáng. Nhiều người khớp tay bị cứng dẫn đến không thể cầm lược để chải tóc vào buổi sáng sớm.

Triệu chứng 6- Hạn chế vận động

Viêm khớp dạng thấp khiến các khớp không thể hoạt động co duỗi như bình thường được. Nói chung người bệnh bị viêm khớp dạng thấp có sự vận động bị hạn chế.

Triệu chứng 7- Nhiều khớp bị ảnh hưởng

Thông thường viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng tới nhiều khớp trên cơ thể người bệnh. Viêm khớp dạng thấp thường ảnh hưởng đến các khớp nhỏ của bàn tay, cổ tay, khớp bàn chân. Ngoài ra, ở mức độ ít phổ biến hơn là đầu gối, khuỷu tay, hông, mắt cá chân và vai.

Triệu chứng 8- Có tính chất đối xứng

Viêm khớp có tính chất đối xứng là triệu chứng điển hình của Viêm khớp dạng thấp. Điều này không đồng nghĩa là luôn luôn xảy ra nhưng rất phổ biến.

Triệu chứng 9- Biến dạng khớp

Sự biến dạng khớp có thể xảy ra do viêm khớp mãn tính. Sự biến dạng khớp trong viêm khớp dạng thấp do tình trạng viêm không được kiểm soát dẫn tới mòn xương sụn, rách dây chằng. Vì thế, việc phát hiện sớm và kiểm soát tình trạng viêm là hết sức quan trọng trong bệnh viêm khớp dạng thấp. Điều này giúp ngăn ngừa sự phá hủy khớp và dị tật.

Triệu chứng 10- Thiếu máu

Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng tới chức năng sản sinh hồng cầu của tủy xương. Điều này dẫn tới hậu quả giảm số lượng hồng cầu, gây thiếu máu ở các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.

Trên đây là top 10 triệu chứng ban đầu của bệnh viêm khớp dạng thấp. Đây là căn bệnh tự miễn, người bệnh thường phải chung sống suốt đời với bệnh mà chưa có phương pháp điều trị triệt để. Vì thế việc phát hiện sớm để kiểm soát là hết sức cần thiết.