Monday, October 16, 2017

Herpes môi (mụn rộp ở môi) chữa thế nào?

Herpes môi hay còn gọi là bệnh mụn rộp ở môi là bệnh rất phổ biến ở cả nam và nữ giới. Bệnh có biểu hiện đặc trưng là các mụn nước hình thành trên môi, quanh miệng gây viêm và đau đớn cho người bệnh. Bệnh không gây biến chứng hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng gì đến sức khỏe và tính mạng người bệnh nhưng có tính chất tái đi tái lại nhiều lần rất khó chịu. Blog Y khoa xin chia sẻ với các bạn về một số thông tin về căn bệnh này và cách chữa.

Herpes môi (mụn rộp ở môi) có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc
Herpes môi (mụn rộp ở môi) có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc

1. Herpes môi (mụn rộp ở môi) là bệnh gì?

Herpes môi hay còn gọi là mụn rộp ở môi là bệnh lý nhiễm trùng ở môi, vùng xung quanh miệng gây ra bởi virus Herpes simplex. Nó hình thành các mụn nước, các vết thương nhỏ đau đớn thường được gọi là vết loét lạnh hoặc vết loét sốt.

Herpes phổ biến nhất xuất hiện trên môi. Thỉnh thoảng chúng xảy ra vào lỗ mũi, cằm hoặc có thể xảy ra trên lợi, niêm mạc miệng.

Bệnh mụn rộp ở môi thường lây qua đường nước bọt, ví dụ hôn người có virus Herpes. Bên cạnh đó, việc dùng chung đồ ăn, khăn mặt cũng có thể lây bệnh. Gần đây trào lưu xăm môi, xăm mắt phổ biến cũng là một nguyên nhân gây lây nhiễm Herpes môi.

Hiện nay chưa có thuốc điều trị Herpes môi triệt để. Người bị nhiễm virus Herpes phải chung sống với nó suốt phần đời còn lại. Chính vì vậy bệnh thường có tính chất tái đi tái lại nhiều lần. Bệnh thường bùng phát trong những thời điểm sức đề kháng ở người giảm sút hoặc trong thời gian căng thẳng, stress.

2. Thuốc chữa Herpes môi đợt cấp

Trong đợt bùng phát (đợt cấp) của bệnh Herpes môi, việc dùng thuốc nhằm giảm triệu chứng  đồng thời rút ngắn thời gian bị bệnh. Thông thường người ta phối hợp một số loại thuốc sau đây:

2.1. Thuốc kháng virus gây herpes (mụn rộp) môi

Thuốc phổ biến nhất là Acyclovir. Cũng như bệnh thủy đậu, liều dùng thuốc kháng virus Acyclovir đối với người lớn là 200 mg mỗi lần x 3-4 lần/ ngày.

2.2. Thuốc bôi điều trị tại chỗ

Thuốc bôi tại chỗ bị mụn rộp thường dùng Acyclovir dạng kem (cream) và các thuốc chống bội nhiễm như Povidon Iod hay dung dịch Milan. Hỗ nước cũng thường được sử dụng.

2.3. Thuốc giảm đau

Herpes môi gây ra các mụn rộp ở môi là vị trí tập trung nhiều tế bào thần kinh cảm giác vì vậy thường gây đau, kiểu đau không dữ dội nhưng dai dẳng khó chịu. (Ông nào đang ăn rớt nước mắm vào chỗ mụn rộp thì thốn thôi rồi!). Để giảm đau người ta thường dùng Paracetamol hoặc một số thuốc giảm đau chống viêm khác như Ibuprofen hay Diclofenac.

3. Thuốc ngăn ngừa tái phát

Trường hợp bệnh tái phát nhiều lần (5-6 lần trở lên mỗi năm) thì người bệnh cần uống thuốc ngăn ngừa tái phát. 

Thuốc ngăn ngừa tái phát là thuốc kháng virus, thường vẫn là Acyclovir nhưng dùng với liều thấp hơn đợt cấp, tuy nhiên phải dùng kéo dài.

Liều thường dùng trong trường hợp này đối với người lớn là 200 mg mỗi ngày x 6- 18 tháng liên tục. Khi tần xuất tái phát của bệnh Herpes môi giảm xuống khoảng 2 năm mội lần thì dừng lại.

Bệnh Herpes môi (mụn rộp ở môi) là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn được ở thời điểm hiện nay. Tuy nhiên việc dùng thuốc đúng cách có thể làm giảm nhẹ triệu chứng bệnh đi rất nhiều. Đồng thời dùng thuốc đúng cũng có thể làm giảm số lần tái phát bệnh.




Monday, July 24, 2017

Đơn thuốc trị ho trong bệnh viện

Ho vốn là một phản xạ có lợi của cơ thể nhằm tống các dị vật, đờm, vi sinh vật,...ra khỏi bộ máy hô hấp. Ho xảy ra khi niêm mạc đường hô hấp bị kích ứng dưới tác động của dị vật, vi sinh vật, các dị nguyên gây dị ứng,....Vốn dĩ là phản xạ tốt nhưng đôi khi ho quá mức gây mệt mỏi và làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp (gây đau rát họng, khản tiếng,...). Trong những trường hợp như vậy thì phải tìm cách trị ho. Có nhiều cách trị ho khác nhau, tùy từng trường hợp, tùy từng điều kiên và quan điểm mà người ta có thể lựa chọn cách trị ho dân gian, cách trị ho theo phương pháp cổ truyền hoặc dùng thuốc ho. Bài viết này chia sẻ một số đơn thuốc trị ho phổ biến nhất trong các bệnh viện hiện nay.

Đơn thuốc trị ho phổ biến
Đơn thuốc trị ho phổ biến

1. Các nhóm thuốc sử dụng trong đơn thuốc trị ho

1.1. Thuốc giảm ho


  • Thuốc giảm ho có tác dụng cắt cơn ho hoặc làm giảm số lần ho. Ba nhóm thuốc giảm ho dùng phổ biến nhất hiện nay gồm có: Thuốc giảm ho ngoại biên, thuốc giảm ho trung ương , thuốc dị ứng kháng histamin.
  • Thuốc giảm ho ngoại biên có tác dụng làm dịu niêm mạc đường hô hấp, làm giảm tính nhạy cảm của đường hô hấp đối với các tác nhân gây kích thích, từ đó mà giảm ho. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại thuốc được xếp vào nhóm này như các thuốc ho có bản chất là tinh dầu (Eugica, thuốc ho quất- mật ong,...).
  • Thuốc giảm ho trung ương có tác dụng ức chế trung tâm ho ở hành não của người. Do đó khi có kích thích đường hô hấp, phản xạ ho đã bị ức chế nên giảm được ho. Đại diện cho nhóm này có Codein và Dextromethophan - đều là các dẫn xuất của morphin. Do cơ chế quản lý thuốc gây Nghiện mà hiện nay các chế phẩm chứa Codein ít phổ biến hơn nhiều so với Dextromethophan.
  • Thuốc dị ứng kháng histamin có tác dụng chống dị ứng, giảm ho và an thần nhẹ. Một số đại diện trong nhóm này hay được sử dụng làm thuốc ho có thể kể tới là Alimemazin (theralen), Clopheniramin maleat, promethazin (Phenergan),....

1.2. Thuốc long đờm

Thuốc long đờm đa số có cơ chế cắt đứt các liên kết trong cấu trúc của đờm làm khối đờm trở nên lỏng lẻo, dễ khạc, tống ra ngoài thông qua phản xạ ho. Thuốc long đờm được sử dụng phổ biến có Acetyl cystein (Acemuc, Exomuc, Mitux), Ambroxon, Bromhexin,....

1.3. Thuốc chống viêm phù nề dạng men

Đại diện là Alphachymotrypsin (Alpha choay). Nhóm này có tác dụng kháng viêm, giảm sưng, phù nề niêm mạc đường hô hấp. Thuốc này có thể uống hoặc ngậm.

1.4. Thuốc chống viêm Steroid

Thuốc chống viêm Steroid hay còn gọi là thuốc chống viêm Corticoid. Đại diện nhóm này có Dexamethason, Prednisolon, methylprednisolon, floucinolon,....Đây là nhóm thuốc chống viêm, chống dị ứng rất mạnh và thường cải thiện triệu chứng ho, viêm đường hô hấp rất nhanh. Tuy nhiên sử dụng cần thận trọng vì nó tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn. Sử dụng nhóm thuốc này cần tuân thủ nguyên tắc sử dụng Corticoid.

1.5. Thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh sử dụng trong trường hợp ho do nguyên nhân nhiễm khuẩn (viêm thanh quản, viêm họng, viêm xoang...). Trong thực tế tại các cơ sở điều trị, thuốc kháng sinh đang bị lạm dụng để phối hợp trong các đơn thuốc trị ho ngay cả khi nguyên nhân gây ho không do vi khuẩn, người bệnh không có dấu hiệu nhiễm khuẩn (ví dụ ho do bệnh cảm cúm , viêm mũi dị ứng,...).

1.6. Thuốc sát khuẩn đường hô hấp

Thuốc này thường được bào chế dưới dạng viên ngậm, có tác dụng sát khuẩn và làm dịu niêm mạc đường hô hấp, từ đó giảm ho. Ví dụ: Strepsil, Dorithricin, Mekotripcin,....

1.7. Thuốc giảm đau, hạ sốt

Thuốc giảm đau hạ sốt dùng trong trường hợp ho có kèm theo sốt. Thuốc giảm đau hạ sốt tốt nhất hiện nay vẫn là Paracetamol (Panadol, Efferangan, Hapacol,...).

1.8. Thuốc giảm co thắt cơ trơn đường hô hấp

Salbutamol là thuốc giảm co thắt cơ trơn đường hô hấp tốt nhất hiện nay. Salbutamol được phối hợp với đơn thuốc trị ho trong trường hợp ho có kèm theo co thắt phế quản (viêm phế quản co thắt). 

1.9. Thuốc bổ (vitamin)

Thuốc bổ không phải thuốc ho nhưng thường được phối hợp trong các đơn thuốc trị ho với mục đích bồi bổ cơ thể, nâng cao thể trạng và tăng sức đề kháng cho người bệnh.

2. Một số đơn thuốc trị ho phổ biến

2.1. Đơn thuốc trị Ho khan (người lớn)


  • Dextromethorphan 30 mg x 20 viên. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Chlopheniramin maleat 4 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 1 viên.
  • Eugica đỏ x 30 viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên
  • Alphachimotrypsin 4200 IU x 30 viên. Ngày uống 3 lần x 2 viên.
  • Dorithricin x 30 viên. Ngày ngậm 3-4 viên.
  • Vitamin C 500 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 1 viên.


Nếu bệnh nhân có sốt thì uống thêm Paracetamol 500 mg, mỗi lần 2 viên khi sốt (>= 38,5 độ C). Trẻ em điều chỉnh liều theo cân nặng. Dextromethophan chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

2.2. Đơn thuốc trị ho có đờm

Trường hợp ho có đờm, bệnh nhân thường được chỉ định kháng sinh phối hợp với thuốc long đờm. Thuốc giảm ho được chỉ định sau.

  • Amoxicillin 500 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 2 viên.
  • Acetycystein 200 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 2 viên.
  • Alphachimotrypsin 4200 IU x 30 viên. Ngày uống 3 lần x 2 viên.
  • Dorithricin x 30 viên. Ngày ngậm 3-4 viên.
  • Multivitamins x 10 viên. Ngày uống 1 viên (sau ăn).


Trường hợp ho có đờm thường không dùng thuốc kháng histamin vì làm khô đờm, khó khạc ra ngoài. Thuốc ho trung ương thường không phối hợp cùng thuốc long đờm vì làm mất phản xạ ho, không khạc đờm ra ngoài được. Thuốc chống viêm Corticoid có thể được phối hợp trong trường hợp triệu chứng nặng nhưng phải tuân thủ nguyên tắc để tránh tác dụng phụ.

Trên đây là một số ví dụ về đơn thuốc trị ho trong bệnh viện. Những thông tin này chỉ có giá trị tham khảo.

   


Sunday, July 23, 2017

Tại sao phải bổ sung thuốc sắt cho bà bầu?

Bổ sung thuốc sắt cho bà bầu được chỉ định cho mọi trường hợp. Sắt thậm chí còn được bổ sung cho phụ nữ ngay cả trước khi mang thai. Trong thực tế, ngay cả khi không mang thai, chúng ta vẫn cần bổ sung sắt cho một loạt các chức năng sau đây:

  • Sắt có trách nhiệm hình thành hemoglobin, một protein có trong tế bào hồng cầu, đảm nhiệm việc vận chuyển ô xy.
  • Sắt là một thành phần quan trọng của Myoglobin, một protein cung cấp ô xy cho cơ, và collagen giúp xây dựng xương, sụn và các mô liên kết.
  • Sắt cũng cần thiết cho việc sản xuất nhiều enzym cần thiết và giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn.

Đối với phụ nữ đang mang thai, thuốc sắt lại càng cần thiết bởi vì những lý do sau đây:

Tại sao phải bổ sung thuốc sắt cho bà bầu?
Tại sao phải bổ sung thuốc sắt cho bà bầu?

1. Bổ sung Sắt cho bà bầu để tạo thêm Hemoglobin

Trong thời kỳ mang thai, cơ thể bà bầu sản sinh ra lượng máu nhiều hơn 50% so với thông thường. Đó là lý do tại sao bạn cần thêm hemoglobin và do đó cần bổ sung thêm sắt.

2. Chế độ ăn hàng ngày không đủ sắt, ngay cả khi không mang thai

Nhiều phụ nữ bị thiếu sắt ngay cả khi họ chưa có thai. Không đủ lượng sắt làm cho người ta cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt. Vì vậy bổ sung thuốc sắt cho bà bầu là cần thiết.

3. Nhu cầu sắt của bà bầu ngày càng tăng cùng với sự phát triển của bé

Khi bé phát triển, nhu cầu sắt của bà bầu tăng lên, đặc biệt trong kỳ thứ 2 và 3 của thai kỳ. Vì vậy cần bổ sung thuốc sắt cho bà bầu.

4. Bổ sung thuốc sắt cho bà bầu để chống lại biến chứng trong thai kỳ

Thiếu sắt trong khi mang thai có liên quan đến một số biến chứng như sinh non, sinh nhẹ cân, dị tật, thậm chí sảy thai. Bà bầu có thể tránh tất cả những điều này khi được bổ sung lượng sắt đầy đủ.

Theo thống kê, phụ nữ trong độ tuổi sinh nở ở Việt Nam hiện nay thiếu sắt chiếm tỷ lệ cao. Thiếu sắt trong suốt thời gian mang thai, đặc biệt trong 2 tháng đầu có thể làm tăng nguy cơ sinh non và thai nhi nhẹ cân hoặc gây khiếm khuyết. Bổ sung thuốc sắt cho bà bầu trong thời gian mang thai là biện pháp đơn giản và hữu hiệu để hỗ trợ phát triển lượng máu cung cấp cho em bé và chuẩn bị cho chuyển dạ.

Đau dạ dày là bệnh gì?

Đau dạ dày là cách nói dân dã để chỉ bệnh lý viêm loét dạ dày. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một căn bệnh rất phổ biến ở nước ta. Đây là một căn bệnh mãn tính, thỉnh thoảng có những đợt viêm cấp trong đó triệu chứng điển hình là đau dạ dày.

Đau dạ dày là căn bệnh phổ biến
Đau dạ dày là căn bệnh phổ biến

1. Nguyên nhân gây đau dạ dày

Đau dạ dày là triệu chứng điển hình của bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng. Ở đây chúng ta thống nhất bàn về nguyên nhân gây ra bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng. Nói tới "bệnh đau dạ dày" thì ngầm hiểu là bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng.
Nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi và còn nhiều điều chưa thực sự sáng tỏ. Tuy nhiên có thể kể tới các nguyên nhân chính sau đây.

1.1. Đau dạ dày do thói quen ăn uống

Ăn uống không theo bữa, không có giờ giấc nhất định khiến hệ thống tiêu hóa không thiết lập được nhịp sinh học thuận lợi cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn. Điều này khiến cho các bộ phận tiêu hóa, trong đó có dạ dày bị mệt mỏi. Quá trình này lâu dài dẫn tới đau dạ dày.

Thói quen uống nhiều bia rượu gây đau dạ dày
Thói quen uống nhiều bia rượu gây đau dạ dày

Sở thích ăn uống cũng là nguyên nhân gây đau dạ dày. Những người sử dụng nhiều đồ ăn, thức uống có chất kích thích như bia, rượu, cà phê có nguy cơ mắc đau dạ dày cao hơn rõ rệt so với người khác. Caffein trong cà phê làm giảm nhu động ruột, tăng tiết dịch vị khiến người uống (nhất là uống khi đói) cảm thấy cồn cào, dùng lâu dễ gây viêm loét dạ dày. Bia rượu và các đồ uống có cồn gây kích thích mạnh niêm mạc đường tiêu hóa và làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Bia rượu là nguyên nhân của nhiều bệnh lý đường tiêu hóa trong đó có đau dạ dày.

1.2. Đau dạ dày do hút thuốc

Thuốc lá, thuốc lào chứa nicotin là chất gây kích thích hệ Nicotinic của thần kinh giao cảm. Hút thuốc gây nhiều tác hại trong đó có làm tăng nhu động đường tiêu hóa, tăng tiết dịch vị. Điều này gây ảnh hưởng niêm mạc dạ dày, có thể gây viêm loét dạ dày, tá tràng, đau dạ dày.

1.3. Đau dạ dày do stress, căng thẳng thần kinh.

Stress, căng thẳng thần kinh gây tăng tiết acid HCl đồng thời làm giảm tiết dịch bảo vệ niêm mạc dạ dày. Trong cuộc sống hiện đại, Stress, căng thẳng thần kinh ngày càng phổ biến và được thống kê là nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày hàng đầu.
Ở những người có tiền sử viêm loét dạ dày, tá tràng, đợt cấp của bệnh gây đau dạ dày thường rơi vào thời điểm người đó đang bị stress, căng thẳng thần kinh.

1.4. Đau dạ dày do vi khuẩn

Vi khuẩn H.pylori (HP) là vi khuẩn duy nhất sống trong dạ dày. Không phải ai nhiễm HP cũng bị viêm loét dạ dày tá tràng nhưng sự có mặt của HP là nguyên nhân gây bệnh khi kết hợp với các yếu tố khác.

1.5. Đau dạ dày do di truyền

Có sự liên quan giữa yếu tố di truyền với bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy những người có bố mẹ hay anh em ruột từng mắc bệnh đau dạ dày thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rõ rệt.

2. Triệu chứng bệnh đau dạ dày

Bệnh đau dạ dày có những triệu chứng phổ biến sau đây:

Đau vùng thượng vị


  • Đau vùng thượng vị là triệu chứng điển hình của bệnh đau dạ dày. Cảm giác đau khá không đồng nhất ở những người bệnh khác nhau. Có người cảm thấy đau tức, có người cảm thấy bỏng rát hay đau âm ỉ. 
  • Thời điểm đau thường tăng lên khi đói hoặc ăn hoa quả chua.

Ợ hơi, ợ chua

Người bị đau dạ dày thường hay ợ hơi và ợ ra hơi thở có mùi chua. Lý do ở đây là do vi khuẩn phát triển mạnh ở các ổ loét. Sản phẩm chuyển hóa của chúng bao gồm cả khí, làm tăng áp lực lên dạ dày và đẩy lên trên gây ợ.

Mệt mỏi, kém ăn

Người bị đau dạ dày thường có cảm giác mệt mỏi và ăn uống không ngon miệng. Người bị đau dạ dày thường bị giảm khả năng tiêu hóa thức ăn, hay bị đầy hơi, đầy bung, kém tiêu.

Nôn và buồn nôn


  • Nôn và buồn nôn gặp ở nhiều trường hợp bệnh nhân đau dạ dày. Các tổn thương  bị kích thích bởi dịch vị, thức ăn dễ tạo phản xạ nôn và buồn nôn. Tình trạng này nghiêm trọng hơn khi đau dạ dày đi kèm với trào ngược dạ dày, thực quản.
  • Người bệnh đau dạ dày rất hay nôn khan, đôi khi nôn ra máu tươi. Đây là trường hợp bệnh lý viêm loét dạ dày tiển triển, gây xuất huyết tiêu hóa 
Nôn và buồn nôn là triệu chứng hay gặp ở bệnh đau dạ dày
Nôn và buồn nôn là triệu chứng hay gặp ở bệnh đau dạ dày


Chảy máu tiêu hóa

Chảy máu tiêu hóa gặp trong trường hợp viêm loét dạ dày tiến triển. Dấu hiệu nhận biết là phân đen hoặc có máu tươi. Đôi khi chảy máu tiêu hóa nặng gây nôn ra máu tươi.

3. Điều trị đau dạ dày

Đau dạ dày là bệnh lý mãn tính. Người bệnh thường phải chung sống suốt đời với bệnh. Mục tiêu điều trị là cải thiện tình trạng bệnh, nâng cao thể trạng, giảm tần xuất xuất hiện đợt cấp và điều trị đợt cấp kịp thời, hiệu quả. Điều trị bệnh đau dạ dày cần thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, sinh hoạt và kết hợp dùng thuốc.

Thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt, ăn uống điều trị đau dạ dày


  • Ăn uống đúng bữa, đúng giờ. Mỗi bữa ăn vừa phải, không ăn quá no.
  • Bỏ hút thuốc, bỏ rượu, bia và đồ uống có cồn. Nếu không bỏ được hẳn thì cần lên kế hoạch bỏ dần dần và sử dụng hết sức hạn chế.
  • Chơi thể thao, tích cực tham gia các hoạt động thể chất và tinh thần, sống vui vẻ, hòa đồng với mọi người xung quanh. Mục tiêu để nâng cao thể trạng và có tinh thần lạc quan, vui vẻ, hạn chế stress, căng thẳng thần kinh.

Thuốc điều trị đau dạ dày


  • Thuốc giảm tiết acid dạ dày: Ức chế bơm proton (omeprazol, esomeprazol, pantoprazol,...), thuốc ức chế thụ thể H2 tại dạ dày (Cimetidin, ranitidin, famotidin,...)
  • Thuốc kháng sinh: Để điều trị vi khuẩn HP tại dạ dày, thường phải phối hợp 2 loại kháng sinh trở lên và dùng dài ngày so với thông thường. Cặp kháng sinh thường dùng nhất trong điều trị đau dạ dày là Amoxicillin + Metronidazol. Có thể thay thế amoxicillin bằng Doxycillin, tetracycllin hoặc erythromycin.
  • Thuốc bao vết loét: Một số thuốc bao niêm mạc dạ dày  phổ biến, chất lượng khá tốt là Gastropulgis, Yuman gel, gaviscon, Pepsan,...
  • Thuốc trung hòa acid dịch vị: Thuốc muối (natri bicarbonat)
  • Thuốc giảm co thắt: Nospa, Spasmaverin,...

4. Phòng bệnh đau dạ dày


  •  Ăn uống đúng bữa, đúng giờ. Mỗi bữa ăn vừa phải, không ăn quá no.
  • Bỏ hút thuốc, bỏ rượu, bia và đồ uống có cồn. Nếu không bỏ được hẳn thì cần lên kế hoạch bỏ dần dần và sử dụng hết sức hạn chế.
  • Chơi thể thao, tích cực tham gia các hoạt động thể chất và tinh thần, sống vui vẻ, hòa đồng với mọi người xung quanh. Mục tiêu để nâng cao thể trạng và có tinh thần lạc quan, vui vẻ, hạn chế stress, căng thẳng thần kinh.  


Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh đau dạ dày. Bệnh đau dạ dày là bệnh phổ biến, là bệnh mãn tính. Đợt cấp của bệnh gây đau dạ dày và một số triệu chứng khó chịu khác. Bệnh đau dạ dày điều trị được bằng cách dùng thuốc và thay đổi lối sống. Tuy nhiên có một số trường hợp bệnh tiến triển gây ung thư rất đáng sợ. Chính vì vậy việc tìm hiểu về bệnh để có biện pháp phòng ngừa là hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực.
  


Viêm bàng quang

Viêm bàng quang (nhiễm trùng bàng quang) nguyên nhân là sự phát triển bất thường của vi khuẩn bên trong bàng quang. Viêm bàng quang là một trong những bệnh nhiễm khuẩn thông thường nhất ảnh hưởng đến con người khi mà thống kê cho thấy 1/ 3 số phụ nữ có ít nhất một nhiễm trùng tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời.

Bệnh viêm bàng quang
Bệnh viêm bàng quang

1. Phân loại viêm bàng quang

Viêm bàng quang được phân làm 2 loại: đơn giản và phức tạp. Viêm bàng quang đơn giản chỉ ảnh hưởng đến những phụ nữ khỏe mạnh, có hệ tiết niệu bình thường. Viêm bàng quang phức tạp xảy ra ở cả 2 giới tính, những người có hệ thống tiết niệu bất thường.

Viêm bàng quang đơn giản

  • Viêm bàng quang đơn giản phát triển khi vi khuẩn di chuyển vào bàng quang. Do đặc trưng cấu trúc hệ thống tiết niệu mà phụ nữ dễ mắc bệnh này hơn nam giới. Ở phụ nữ, trực tràng có vị trí gần với vị trí mở niệu đạo (nơi nước tiểu thoát ra khi đi tiểu). Do đó vi khuẩn có thể di chuyển từ trực tràng đến vùng xung quanh âm đạo vào niệu đạo. Từ đây, vi khuẩn có thể gây bệnh viêm đường tiết niệu hoặc thực hiện bước di chuyển ngắn (khoảng 4 cm) thông qua niệu đạo tới bàng quang và gây viêm.
  • Quan hệ tình dục có thể đẩy vi khuẩn vào bàng quang. Do đó có nguy cơ viêm bàng quang cao hơn ở phụ nữ có hoạt động sinh hoạt tình dục. Thói quen chùi từ phía sau ra trước sau khi đi đại tiện cũng có thể đưa vi khuẩn từ trực tràng đến niệu đạo. Vì thế, phụ nữ nên thay đổi thói quen có hại này.

Viêm bàng quang phức tạp

  • Viêm bàng quang phức tạp là trường hợp vi khuẩn ảnh hưởng đến những người có hệ thống tiết niệu bất thường khiến cho bệnh này khó chữa trị hơn. Tất cả các trường hợp viêm bàng quang xảy ra ở nam giới được coi là phức tạp bởi vì niệu đạo của nam giới kéo dài khiến vi khuẩn khó xâm nhập được vào bàng quang theo cách thông thường.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp dòng nước tiểu vì lý do nào đó bị tắc nghẽn hoặc ứ đọng trong bàng quang thì vi khuẩn sẽ nhân lên ở đó dẫn tới viêm bàng quang. Những lý do có thể là tổn thương thần kinh hoặc chấn thương như tổn thương tủy sống hoặc tổn thương do bệnh tiểu đường. 
  • Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm bàng quang là do bệnh phì đại tiền liệt tuyến. Ngoài ra, viêm bàng quang cũng hay gặp ở bệnh nhân phải đặt sond thông tiểu. Vi khuẩn có thể theo ống sond đi vào bàng quang và gây viêm.

2. Triệu chứng bệnh viêm bàng quang

Triệu chứng viêm bàng quang đơn giản

Viêm bàng quang đơn giản gây các triệu chứng viêm ở bàng quang và niệu đạo. Điều này gây ra sự phát triển đột ngột của một nhóm các triệu chứng. Nhiều phụ nữ bị nhiễm trùng bàng quang trong quá khứ có thể xác định các triệu chứng dễ dàng. Điều này bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau:
  • Nhu cầu đi tiểu nhiều hơn bình thường mặc dù mỗi lần đi tiểu chỉ ra được một lượng nước tiểu nhỏ (tiểu són, tiểu dắt)
  • Đột ngột buồn tiểu
  • Đau, khó chịu khi đi tiểu
  • Buồn tiểu vào ban đêm
  • Đau bụng dưới
  • Có máu trong nước tiểu
  • Nước tiểu có mùi khó chịu
  • Nhiễm trùng bàng quang ở trẻ nhỏ có thể gây ra những đợt đái dầm

Nhiễm trùng bàng quang phức tạp

  • Viêm bàng quang phức tạp có các triệu chứng tương tự như viêm bàng quang đơn giản. Tuy nhiên bệnh nhân có thể phát triển thêm các triệu chứng khác như sốt, ớn lạnh, buồn nôn, nôn mửa, đau sườn, đau lưng nếu vi khuẩn lan từ hệ tiết niệu ra máu hoặc thận.
  • Nhiễm trùng bàng quang phức tạp cần được điều trị lâu hơn các nhiềm trùng đơn giản. Điều này bao gồm việc kiểm tra kỹ cấu trúc và chức năng của hệ tiết niệu.

3. Điều trị viêm bàng quang

  • Thuốc điều trị viêm bàng quang thông thường là sự phối hợp của thuốc kháng sinh, chống viêm phù nề và giảm co thắt cơ trơn.
  • Kháng sinh điều trị viêm bàng quang thông thường sử dụng nhóm quinolon thế hệ 2 như Ciprofloxacin, Ofloxacin hay Norflolaxin. Chống viêm phù nề thường dùng Alpha choay, giảm co thắt cơ trơn thường dùng Nospa hay Spasmaverin. Nếu có đau, sốt thì dùng thêm giảm đau hạ sốt (paracetamol).

4. Phòng ngừa viêm bàng quang

  • Phụ nữ có thể phòng ngừa bằng cách giữ gìn vệ sinh vùng kín đúng cách, lau từ trước ra sau sau khi đi vệ sinh. Đi tiểu sau khi quan hệ tình dục cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
  • Các biện pháp khác giúp ngăn ngừa nhiễm trùng bàng quang bao gồm đi tiểu ngay khi buồn tiểu đồng thời giữ thói quen uống nhiều nước hàng ngày.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh viêm bàng quang. Đây là căn bệnh khá phổ biến ở nữ giới, tỷ lệ nam giới mắc bệnh ít hơn nhiều. Việc phòng bệnh là hết sức quan trọng và có thể thực hiện được tương đối dễ dàng. Bệnh có thể điều trị không quá phức tạp bằng cách dùng kháng sinh, tuy nhiên có thể gây một số biến chứng nếu không điều trị kịp thời hoặc không đúng cách. Vì vậy khi có những triệu chứng của bệnh thì không nên chủ quan, cần đến gặp bác sỹ càng sớm càng tốt.

Saturday, July 22, 2017

Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì?

"Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì" là câu hỏi được nhiều bạn đọc gửi tới Blogykhoa.net. Đây là một câu hỏi rất hay và thiết thực bởi vì bệnh thủy đậu là căn bệnh phổ biến. Tuy nhiên do tính chất miễn dịch suốt đời nên mỗi người thường chỉ bị thủy đậu một lần. Chính vì thế những hiểu biết về bệnh thủy đậu đối với đa số là hạn chế. Vì thế khi người thân bị thủy đậu, chúng ta thường bối rối không biết cách chăm sóc. Bài viết này xin chia sẻ các món ăn cần tránh khi bị bệnh thủy đậu để bạn đọc tham khảo.

Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì?
Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì?

1. Các loại quả thuộc họ Cam, chanh bưởi

Bị thủy đậu nên kiêng ăn cam, chanh, bưởi. Điều này tưởng vô lý bởi vì trước giờ chúng ta vẫn có quan niệm ăn loại quả này để bổ sung vitamin C, tăng cường sức đề kháng. Trong thực tế, hàm lượng vitamin C (acid ascobic) trong các loại quả này không cao như chúng ta tưởng. Cam, chanh, bưởi không giàu vitamin C mà giàu acid citric.

Bệnh thủy đậu thường gây đau nướu và cổ họng. Vì vậy uống nước cam, chanh có hàm lượng acid cao thường gây kích ứng ở vết loét dẫn tới chậm lành bệnh và có thể gây đau đớn.

2. Thủy đậu nên kiêng ăn thực phẩm có lượng chất béo bão hòa cao

Các thực phẩm có lượng chất béo bão hòa cao có thể kể đến như thịt, dừa khô, bơ, dầu cá, sô cô la đen, các loại hạt và phô mai. Các loại thực phẩm này giàu chất béo bão hòa dẫn tới chứng viêm phát ban và làm giảm sức khỏe.

3. Thủy đậu nên kiêng sữa và sản phẩm từ sữa

Sữa, kem, bơ và phomat chứa nhiều chất dinh dưỡng làm da có dầu và tăng độ ngứa ở các nốt thủy đậu.

4. Thủy đậu nên kiêng thực phẩm giàu arginine

Đây là acid amin thiết yếu. Tuy nhiên trong trường hợp thủy đậu, arginine hoạt động dẫn đến tái sản xuất virus. Do đó sự nhiễm virus trở nên nghiêm trọng hơn, dẫn tới kéo dài thời gian mắc bệnh. Để phòng ngừa, cần tránh thực phẩm giàu arginin như lạc, hạt óc chó và nho khô.

5. Thủy đậu nên kiêng ăn đồ chiên

Đồ chiên chứa nhiều dầu mỡ khiến da bị dầu dễ bị kích ứng và ngứa khi bị thủy đậu.

6. Thủy đậu nên kiêng đồ ăn mặn

Nước mắm hay đồ ăn quá mặn có thể gây xót, đau các vết loét trong niêm mạc miệng, họng. Vì vậy khi bị thủy đậu nên ăn nhạt, tránh đồ ăn quá mặn, cho nhiều muối hoặc nước mắm.

7. Thủy đậu nên kiêng đồ ăn cay

Cũng như đồ ăn mặn, đồ ăn cay có thể gây kích ứng các vết loét trong niêm mạc miệng, họng làm đau và kéo dài thời gian lành bệnh. Vì vậy khi bị bệnh thủy đậu tốt nhất là nên tránh các đồ ăn cay nóng.

8. Cà phê

Cà phê chứa hàm lượng acid cao khi tiếp xúc với các vết loét trong niêm mạc miệng, họng sẽ gây kích ứng, kéo dài thời gian liền vết thương. Vì vậy thủy đậu cũng nên kiêng uống cà phê.

Trên đây là 8 loại thực phẩm nên kiêng ăn trong thời gian bị bệnh thủy đậu. Bệnh thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, thường có thể tự khỏi sau 7- 10 ngày. Tuy nhiên nếu không biết cách chăm sóc đúng thì bệnh thủy đậu có thể gây biến chứng nguy hiểm. Vì vậy việc tìm hiều cách chăm sóc, điều trị bệnh thủy đậu là cần thiết. 

Tuesday, May 9, 2017

Bệnh hoang tưởng là gì?

1. BỆNH HOANG TƯỞNG LÀ GÌ

Định nghĩa

Hoang tưởng (delusions) là những ý tưởng sai lầm, không phù hợp với thực tế khách quan nhưng người bệnh tin chắc là hoàn toàn chính xác, không thể giải thích, phê phán được cho dù có những bằng chứng trái ngược rõ rệt từ thực tế.

Bệnh hoang tưởng là gì?
Bệnh hoang tưởng là gì?

Tính chất cơ bản

  • Sự tin tưởng vững chắc của người bệnh vào các ý tưởng sai lầm.
  • Có tính cá nhân.
  • Người bệnh không nhận thức được tính chất phi lý của chúng.
  • Ảnh hưởng đến cảm xúc và hành vi của người bệnh, có thể đưa đến những hành vi nguy hiểm cho người xung quanh.

2. CÁC THỂ HOANG TƯỞNG

2.1. Hoang tưởng bị hại (persecutory delusions)

Người bệnh khẳng định có một người hoặc một tổ chức nào đó đang tìm cách mưu hại, đầu độc, quấy rối, lừa gạt, vu khống, làm mất thanh danh của họ. Hoang tưởng bị hại hay gặp nhưng lại ít có giá trị chẩn đoán vì có thể gặp nó trong nhiều bệnh loạn thần. Bệnh nhân có hoang tưởng bị hại thường có thái độ giận dữ, thù hằn và có thể dùng bạo lực chống lại những người khác mà họ tin là đang có ý định làm hại họ.

2.2. Hoang tưởng liên hệ (delusions of reference)

  • Người bệnh cho rằng mọi đồ vật, sự kiện hoặc hành vi của những người xung quanh đều có một ý nghĩa đặc biệt với mình. 
  • Ví dụ khi thấy hai người nói chuyện với nhau thì bệnh nhân cho rằng họ dang bàn tán về mình. Một bài báo hoặc một nhận xét trên truyền hình cũng được bệnh nhân cho là đang ám chỉ hoặc truyền đạt một thông điệp đến mình.

2.3. Hoang tưởng bị chi phối (delusions of control)

Người bệnh cho rằng họ có một sức mạnh nào đó từ bên ngoài chi phối toàn bộ tư duy, cảm xúc và hành vi của mình. Hoang tưởng bị chi phối có thể kèm theo các biểu hiện sau:
  • Tư duy bị đánh cắp (delusions of thought withdrawal): Người bệnh cho rằng ý nghĩ của mình bị rút khỏi đầu óc mình bởi những người hoặc những sức mạnh bên ngoài.
  • Tư duy bị áp đặt (delusions of thought insertion): Người bệnh cho rằng một số ý nghĩ không phải của chính mình mà bị áp đặt bởi những người hoặc sức mạnh bên ngoài.
  • Tư duy bị phát thanh (delusions of thought broadcasting): Người bệnh cho rằng các ý nghĩ chưa nói ra của mình bị người khác biết được qua Radio, thần giao cách cảm…Một số bệnh nhân còn trải nghiệm cảm giác nghe được ý nghĩ của mình hoặc tin rằng ý nghĩ của mình thì người khác cũng nghe được.

2.4. Hoang tưởng ghen tuông (delusions of jealousy)

  • Người bệnh khẳng định vợ hoặc chồng mình có quan hệ bất chính với người khác mặc dù không có cơ sở hoặc bằng chứng. Hay gặp ở nam hơn nữ. Có thể đưa đến các hành vi gây hấn nguy hiểm cho người mà bệnh nhân cho rằng đã phản bội mình. 
  • Một bệnh nhân hoang tưởng ghen tuông không bao giờ thỏa mãn nếu không tìm ra bằng chứng "ủng hộ" cho hoang tưởng của mình nên cứ tiếp tục tìm kiếm mãi. Có thể dùng nhiều cách như: tra tấn, bí mật theo dõi, khám xét quần áo và tư trang khác, tìm kiếm thư từ, dấu vết…

2.5. Hoang tưởng tự buộc tội (delusions of self-accusation)

  • Người bệnh cho rằng mình đã phạm sai lầm lớn, nhiều tội lỗi và đáng bị trừng phạt. 
  • Hoang tưởng tự buộc tội thường đưa đến các ý nghĩ và hành vi tự sát.

2.6. Hoang tưởng nghi bệnh (hypochondriacal delusions)

  • Người bệnh tin rằng mình đang bị một căn bệnh mặc dù các bằng chứng y khoa đều ngược lại. 
  • Hoang tưởng này hay gặp ở người cao tuổi, và bệnh mà họ nghĩ đến nhiều nhất là ung thư, sau đó là bệnh da liễu, hình dạng các phần của cơ thể (hay đòi hỏi được phẫu thuật tạo hình).

2.7. Hoang tưởng hư vô (nihilistic delusions)

  • Người bệnh tin rằng một người hoặc một vật nào đó đã ngừng hoặc sắp ngừng tồn tại, sự nghiệp của mình tiêu tan và thế giới sắp bị hủy diệt. 
  • Đôi khi niềm tin này liên quan đến các bộ phận cơ thể của họ như: tình trạng tim phổi đang ngừng hoạt động, ruột gan đang thối rữa...

2.8. Hoang tưởng tự cao (delusions of grandeur)

Người bệnh tự cho mình là một nhân vật VIP, quan trọng bậc nhất, giàu sang, có nhiều quyền lực và tài năng xuất chúng.

2.9. Hoang tưởng được yêu (Erotomania)

  • Người bệnh chủ yếu là nữ, ít gặp ở nam. Họ cho rằng có ai đó đang yêu mình tha thiết, người đó có thể hoàn toàn xa lạ, lại có khi là nhân vật công chúng, nổi tiếng hoặc cấp trên của mình.
  • Những biểu hiện Erotomania thấp thường bị nhầm lẫn với sự ám ảnh về tình yêu, nỗi ám ảnh với tình yêu không được đáp lại. Ám ảnh tình yêu không phải là Erotomania. Erotomania cũng được gọi là hội chứng de Clérambault, sau khi các bác sĩ tâm thần Pháp Gaetan Gatian de Clérambault (1872-1934), người đánh giá toàn diện về đối tượng vào năm 1921.

2.10. Hoang tưởng nhận nhầm (delusional misinterpretation)

  • Hoang tưởng Capgras: Người bệnh cho rằng người thân của mình đã bị thay thế bởi một kẻ giả dạng giống hệt để lừa gạt mình nên sẽ tấn công người này.
  • Hoang tưởng Fregoli: Người bệnh cho rằng những người khác nhau mà họ gặp thật ra chỉ là một người duy nhất, thường sẽ ám hại mình.

Trên đây là một số thông tin về bệnh hoang tưởng. Lưu ý vấn đề hoang tưởng là vấn đề hết sức phức tạp. Nội dung hoang tưởng chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các nền văn hóa, thời đại và bối cảnh lịch sử xã hội mà người đó đang sống. Cần phân biệt Hoang tưởng (delusions) với những ý tưởng thái quá (overvalued ideals) khó lay chuyển, nếu quan điểm không bình thường thì các quan điểm này cũng phải tuân theo lẽ phải (ít nhất là cũng ở một mức độ nào đó) và từ các niềm tin mãnh liệt song được xã hội bình thường chấp thuận. Hoang tưởng không có tính đặc hiệu về chẩn đoán. Cần xem xét hết sức cẩn thận và đầy đủ khi người đó có niềm tin Tôn giáo và tôn trọng sự khác biệt về mặt Tôn giáo. Hành động xưng tội theo Tôn giáo là bình thường.
(Nguồn: Military Medcine)

Cách xử trí bỏng acid, bỏng do hóa chất

(Nguồn: Military Medicine) Bỏng hóa chất là tổn thương do những chất có khả năng làm hoại tử mô tế bào trong thời gian ngắn. Ở Mỹ, hàng năm có khoảng 60.000 người bị.

Bỏng Acid là một trong những trường hợp phổ biến nhất trong bỏng do hóa chất
Bỏng Acid là một trong những trường hợp phổ biến nhất trong bỏng do hóa chất

1. TÁC NHÂN GÂY BỎNG HÓA CHẤT

  • Nhóm Acid và các chất có tác dụng tương tự: acid vô cơ và acid hữu cơ. VD: acid sulfuric (H2SO4), acid chlohydric (HCl), acid nitric (HNO3), acid formic (HCOOH), acid trichloracetic (CCl3COOH)…
  • Nhóm Base và các chất tương tự: NaOH, KOH, Ca(OH)2, NH4OH…
  • Chất cháy quân sự: Napan, Phốt pho trắng (WP)…
  • Các chất khác: KMnO4…
  • Ở Việt Nam, tác nhân gây bỏng hóa chất hay gặp là vôi tôi nóng, sau đó là H2SO4.

2. HOÀN CẢNH BỊ BỎNG HÓA CHẤT

  • Ở người lớn, bỏng hóa chất liên quan tới tai nạn lao động: Người tiếp xúc với hóa chất trong Lab, Phòng thí nghiệm Hóa học, Ngành Công nghiệp hóa chất, xây dựng và sử dụng không chuyên môn các hóa chất...
  • Liên quan đến hành động tội ác hoặc tự sát. Khi bị bỏng thì hay bị ở các vùng thẩm mỹ: mắt, mũi, ngực, sinh dục. Hay gặp ở Phụ nữ với động cơ nhằm làm biến dạng (hủy hoại) hơn là giết hại.
  • Trẻ em hay gặp bỏng hóa chất liên quan tai nạn sinh hoạt, ví dụ do vôi tôi nóng, do trẻ uống nhầm acid…
  • Ở Việt Nam và ở Trung Quốc, Bỏng vôi tôi nóng do ngã xuống hố vôi đang tôi hoặc mới tôi chủ yếu xảy ra ở những vùng có núi đá vôi, có tập quán dùng vôi tôi để xây dựng. Khi đó trẻ em hay chơi đùa cạnh hố vôi đang tôi và ngã xuống, hoặc tôi vôi không có che chắn. Hố vôi sau khi tôi, người dân hay phủ cát, phủ lá lên, một thời gian sau mới dùng, nhưng nhiệt dưới hố vôi tôi đó thời gian đầu vẫn nóng và gây bỏng.

3. CÁCH SƠ CẤP CỨU NGAY SAU KHI BỊ BỎNG HÓA CHẤT

Bước 1

Nhanh chóng đưa nạn nhân khỏi tiếp xúc với tác nhân bỏng. Nếu hóa chất dính vào quần áo, giầy dép phải nhanh chóng cởi bỏ. Nếu dính nhiều phải đeo bao tay, dùng kéo cắt từng mảnh quần áo, không lột bất ngờ dễ làm tróc da lớn. Đánh giá nhanh chóng và duy trì các chức năng sống của nạn nhân (ưu tiên). Bước này rất khó khăn và đòi hỏi phải thật nhanh chóng, chính xác trong trường hợp trẻ nhỏ bị ngã xuống hố vôi tôi.

Bước 2

  • Ngâm rửa vùng bị bỏng bằng nước sạch càng sớm càng tốt. Tốt nhất trong 30 phút từ sau khi bị bỏng. Giữ ấm vùng khác của cơ thể không bị bỏng để phòng nhiễm lạnh. Không được dùng nước ấm rửa vì sẽ làm tăng khả năng ngấm của hóa chất. Thời gian tưới rửa trong bỏng hóa chất kéo dài hơn so với bỏng nhiệt. Ví dụ bỏng do NH3 thời gian tưới rửa tới 24 giờ.
  • Nếu bị acid bắn vào mắt nạn nhân sẽ đau đớn, hoảng sợ tột độ, la hét. Việc đầu tiên phải trấn tĩnh, không cho dụi mắt; nhanh chóng đưa mắt lại gần vòi nước để xả rửa.  Cúi đầu dưới vòi nước, cố gắng mở mắt ra khi nước đang chảy. Nếu có kính áp tròng thì phải tháo ra (trong trường hợp nó không tự tuột ra trong lúc rửa). Có thể kết hợp với vòi hoa sen phun nước lên trán cho nước chảy tràn qua phía bên mắt bị bỏng. Hướng vòi phun vào phần giữa hai mắt nếu cả hai cùng bị dính hóa chất. Phải rửa (hoặc phun rửa) thật lâu (ít nhất 20 phút), nhiều lần (mắt trũng, acid dễ đọng lại nên rất khó rửa sạch ngay).

Bước 3

  • Trung hòa tác nhân gây bỏng bằng các chất dễ tìm kiếm.
  • Nếu bị bỏng do chất kiềm, vôi tôi: Nước vắt chanh, dấm ăn, đường ăn, đường mía, mật ong…
  • Nếu bị bỏng do acid: Nước xà phòng 5%, nước vôi trong để rửa, đắp. Có thể dùng xà phòng, kem đánh răng thoa lên vết bỏng.

Bước 4

Che phủ tạm thời vết bỏng. Có thể dùng các dung dịch trunh hòa nhẹ tiếp tục đắp, tưới rửa lên vết bỏng. Sau đó băng ép nhẹ lên vết bỏng.

Bước 5

Bù nước, điện giải, đơn giản nhất bằng đường uống.

Bước 6

Nhanh chóng chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế. Nếu thời gian vận chuyển kéo dài, tiếp tục tưới rửa trên đường đi.

4. MỘT SỐ CHÚ Ý VỀ VẤN ĐỀ BỎNG HÓA CHẤT

  • Dùng acid tạt vào người khác là hành vi cấu thành hành vi phạm tội theo quy định tại Điều 104 Bộ Luật Hình sự. Ngay sau khi thấy nạn nhân có dấu hiệu bị tạt acid bất ngờ ngoài đường, chúng ta phải nhanh chóng huy động nước tại chỗ để sơ cứu cho nạn nhân.
  • Nếu bị tạt acid đậm đặc vào vùng đầu, nó sẽ ăn mòn và phá hủy một phần hộp sọ, tóc và phần da đầu này không thể tái tạo. Khi tiếp xúc với các phần mô sụn như tai và mũi, acid hút nước của sụn, ngưng kết lõi protein bên trong do đó phá hủy sụn hoàn toàn. Vì vậy nếu acid tiếp xúc vào các bộ phận này thì nạn nhân sẽ mất tai và mất mũi về sau. Nếu acid tiếp xúc với môi, nạn nhân có thể mất môi hoàn toàn.
  • Không được vận chuyển nạn nhân đi ngay mà phải sơ cứu tại chỗ.

Wednesday, March 29, 2017

Bệnh Parkinson là gì?

Bệnh Parkinson là một loại bệnh rối loạn chuyển động của cơ thể có tính chất mãn tính và tiến triển, nghĩa là càng ngày càng trầm trọng hơn. Biểu hiện dễ thấy nhất của bệnh Parkinson là run rẩy chân tay, vì vậy ở Việt Nam bệnh còn được gọi nôm na là bệnh run chân tay. Bệnh thường xảy ra ở người già, tỷ lệ bệnh nhân nam là áp đảo so với bệnh nhân nữ.

Parkinson là bệnh khá phổ biến ở người già
Parkinson là bệnh khá phổ biến ở người già

Nguyên nhân của bệnh Parkinson

  • Nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson hiện nay chưa thực sự sáng tỏ. Những nghiên cứu về bệnh cho thấy bệnh Parkinson liên quan đến sự hỏng hóc và chết đi của các tế bào thần kinh quan trọng trong não (nơ ron thần kinh). Parkinson chủ yếu ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh trong một khu vực của não bộ được gọi là substantia nigra. Trong số đó có các tế bào thần kinh sản xuất ra dopamin, chất dẫn truyền thần kinh giúp cho não bộ kiểm soát sự vận động và phối hợp. Hệ quả là lượng dopamin nội sinh giảm khiến cho người bệnh không điều khiển được động tác và sự chuyển động của cơ thể như bình thường.
  • Như đã nói ở trên, nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson chưa được làm sáng tỏ. Tuy nhiên có một số yếu tố có thể góp phần gây ra căn bệnh này.

Yếu tố nguy cơ gây bệnh Parkinson

Yếu tố di truyền

Có sự liên quan khá chắc chắn giữa yếu tố di truyền với bệnh Parkinson. Theo thống kê sơ bộ, có khoảng 20% người mắc bệnh Parkinson có cha, mẹ hoặc họ hàng gần (chú, bác, anh chị em ruột) cũng mắc bệnh Parkinson.

Yếu tố môi trường

Nhiều bằng chứng cho thấy yếu tố môi trường có liên quan đến nguyên nhân gây bệnh Parkinson. Môi trường ô nhiễm, tiếp xúc thường xuyên với hóa chất, thuốc trừ sâu,...có thể liên quan đến bệnh Parkinson. Một số giả thuyết cho rằng yếu tố di truyền kết hợp với yếu tố môi trường là nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson.

Tuổi tác và giới tính

Bệnh Parkinson đa số gặp ở người cao tuổi. Tuổi tác được cho là nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm nồng độ Dopamin nội sinh, từ đó dẫn tới các triệu chứng run rẩy chân tay, rối loạn vận động của bệnh Parkinson.
Nam giới dễ mắc bệnh Parkinson hơn nữ giới. Các kết quả thống kê cho thấy tỷ lệ bệnh nhân Parkinson là nam giới áp đảo so với nữ giới.

Tuổi tác là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh Parkinson
Tuổi tác là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh Parkinson

Triệu chứng của bệnh Parkinson

Bệnh Parkinson có một số triệu chứng tương đối điển hình. Những triệu chứng dưới đây cũng có thể được coi là căn cứ để chẩn đoán bệnh Parkinson.

Run rẩy

Run rẩy là triệu chứng dễ thấy nhất ở bệnh nhân Parkinson. Điều này có thể là sự run rẩy nhẹ hoặc mạnh của các ngón tay, bàn tay, cằm hoặc môi. Sự co giật hoặc run chân là dấu hiệu ban đầu của bệnh Parkinson.

Chữ viết tay nhỏ đi

Chữ viết tay đột ngột nhỏ đi so với chính bạn trong quá khứ, đồng thời các chữ cái sít lại gần nhau cũng là một triệu chứng thường gặp của bệnh Parkinson.

Giảm hoặc mất khứu giác

Khứu giác của bệnh nhân Parkinson thường kém đi nhiều so với bình thường. Nhiều người còn bị mất khứu giác, không nhận ra được mùi của thức ăn quen thuộc.

Hay bị giật mình trong giấc ngủ

Bệnh nhân Parkinson hay bị giật mình trong giấc ngủ. Trong giấc mơ họ có thể thấy mình đang rơi tự do, có thể bị xe đụng,...điều này khiến họ bị giật mình mà tỉnh giấc.

Khó khăn trong đi bộ hoặc di chuyển

Bệnh nhân Parkinson luôn gặp khó khăn trong việc di chuyển hay đi bộ. Sự vận động của người bệnh Parkinson bị mất đi sự uyển chuyển thông thường, thay vào đó là sự cứng kếu, mất tự nhiên. Cánh tay của người bệnh Parkinson cũng thường không xoay khi đi bộ. Nhiều người bệnh Parkinson cũng chia sẻ chân của họ có cảm giác như đang bị mắc kẹt dưới sàn nhà.

Giọng nói trầm và nhỏ

Giọng nói của bệnh nhân Parkinson thường trầm và nhỏ hơn bình thường, mặc dù họ không cố ý nói như vậy.

Biểu cảm gương mặt không linh hoạt, mắt ít chớp

Ở một số người, gương mặt luôn giữ vẻ nghiêm nghị, hoặc căng thẳng hay buồn bã mặc dù tâm trạng người đó đang không như vậy. Đôi mắt vô hồn và gần như không chớp mắt cũng là một dấu hiệu thường thấy ở người bệnh Parkinson.
Trên đây là một số triệu chứng thường thấy ở người bệnh Parkinson. Điều trị Parkinson hiện nay không có thuốc đặc trị, chủ yếu sử dụng các thuốc có tác dụng cải thiện triệu chứng hoặc làm chậm tiến triển bệnh.

Thuốc điều trị Parkinson

Levodopa

  • Levodopa được cho là thuốc đầu tay trong điều trị bệnh Parkinson. Levodopa sau khi uống có khả năng đi vào não và chuyển hóa thành dopamin.
  • Levodopa thông thường phát huy hiệu quả khá rõ rệt khi mới sử dụng, về sau hiệu quả của Levodopa trong điều trị Parkinson kém đi, đòi hỏi có sự điều chỉnh liều.

Chất chủ vận Dopamin

Một số thuốc nhóm này có thể kể tới là pramipexole và ropinirole. Các thuốc này không có tác dụng chuyển thành Dopamin nhưng có khả năng bắt chước tác động của dopamine trong tế bào thần kinh và phát huy tác dụng tương tự như dopamine từ đó cải thiện được tình trạng bệnh.

Thuốc ức chế MAO B

Những loại thuốc này gồm selegiline và rasagiline giúp ngăn ngừa sự phân hủy tự nhiên của Dopamine (bao gồm cả Dopamine nội sinh và dopamin hình thành từ Levodopa).

Trên đây là một số thuốc phổ biến nhất trong điều trị Parkinson. Trong điều trị Parkinson, liệu pháp vật lý trị liệu, thay đổi phong cách, lối sống cũng rất quan trọng. Bên cạnh đó, phẫu thuật, kích thích não sâu cũng có thể được áp dụng đối với bệnh nhân mắc bệnh Parkinson nặng, tuy nhiên độ rủi ro là cao.

Tóm lại, bệnh Parkinson là bệnh tương đối phổ biến ở người cao tuổi. Bệnh không gây nguy hiểm chết người tuy nhiên ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống và hạn chế khả năng vận động của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh hiện nay chưa được làm sáng tỏ, thuốc đặc trị bệnh chưa có, chỉ có thuốc điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Vì vậy đề tài Parkinson trong tương lai vẫn còn là một miền đất nhiều bí ẩn chờ đợi các nhà khoa học nghiên cứu và khám phá .

Tuesday, March 21, 2017

Top 5 lợi ích của Lysin với cơ thể

Lysin là một loại acid amin, là thành phần phổ biến trong các loại thuốc bổ, viên đạm, vitamin tổng hợp, đặc biệt trong các loại siro ăn ngon dành cho trẻ em. Trong thực tế, lysin không chỉ cần thiết cho sự phát triển của trẻ em mà còn có nhiều lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe của người lớn. Bài viết này tổng hợp top 5 lợi ích của Lysin đối với cơ thể.

Top 5 lợi ích của lysin với cơ thể
Top 5 lợi ích của lysin với cơ thể

Lysin là gì?


  • Lysin là một loại acid amin (thành phần cấu tạo nên protein). Lysin có tên khoa học là Acid L- 2,6- diaminohexanoic. Trong nhiều tài liệu, lysin còn được gọi với các thuật ngữ khác như Lys, lisina,....Lysin là một trong 9 loại acid amin thiết yếu của cơ thể, giúp cơ thể tăng trưởng, sửa chữa các mô và một số chức năng quan trọng khác.
  • Cơ thể không thể tự tổng hợp được lysin mà phải lấy lysin từ bên ngoài.

Nguồn cung cấp lysin cho cơ thể


  • Nguồn cung cấp lysin phổ biến, qua trọng và thường xuyên nhất cho cơ thể là từ các loại thịt và sữa. Một số loại thức ăn cụ thể cung cấp nguồn lysin dồi dào có thể kể tới là thịt gà, cá, thịt bò, thịt lợn, phomat, trứng, sữa tươi.
  • Bên cạnh nguồn cung từ thực phẩm, hiện nay cũng phổ biến các sản phẩm thực phẩm bổ sung lysin dưới dạng viên uống khá tiện lợi.

Lợi ích của lysin với cơ thể

Phòng và điều trị virus Herpes


  • Thực phẩm bổ sung lysin được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị các bệnh do virus Herpes như mụn rộp sinh dục, vết loét lạnh.
  • Theo kết quả nghiên cứu của hiệp hội hóa trị liệu kháng khuẩn châu Mỹ, bổ sung L-Lysin liều 1g mỗi ngày giúp loại bỏ hoàn toàn các vết mụn rộp do virus Herpes trong vòng 5 ngày. 
  • Ngoài tác dụng điều trị, lysin còn có tác dụng phòng ngừa bùng phát các bệnh do virus Herpes. Những người có chế độ ăn giàu lysin hoặc sử dụng sản phẩm bổ sung lysin hàng ngày có tỷ lệ mắc bệnh do virus Herpes thấp hơn rất nhiều so với bình thường.

Phòng và điều trị zona thần kinh


  • Lysin có tác dụng phòng và điều trị bệnh zona thần kinh. Cũng như virus Herpes, virus Varicella- roster gây bệnh zona thần kinh (và bệnh thủy đậu) bị ức chế bởi lysin. Lysin giúp các tế bào bị tổn thương tự sửa chữa và do đó nhanh làm lành vết thương zona thần kinh. 
  • Theo một nghiên cứu mới đây, các nhà khoa học đã tìm thấy các cụm lysin trong tế bào bị tổn thương đang được sửa chữa.

Lysin giúp cải thiện thành tích thể thao


  • Lysin và Arginin được coi là cặp đôi hoàn hảo đối với các vận động viên thể thao, đặc biệt là vận động viên thể hình. Lysin giúp tăng cường chuyển hóa acid béo thành năng lượng đồng thời là loại acid amin thiết yếu cho sự phục hồi và phát triển cơ bắp.
  • Lysin cũng được chứng minh là giúp tăng cường hormon tăng trưởng. Đó là lý do vì sao lysin luôn là thành phần thường trực trong các loại thuốc bổ kích thích tăng trưởng, phát triển chiều cao, cân nặng cho trẻ em.
Lysin góp phần cải thiện thành tích thể thao, đặc biệt là môn thể hình
Lysin góp phần cải thiện thành tích thể thao, đặc biệt là môn thể hình


Lysin chống rụng tóc


  • Đảm bảo lượng lysin trong chế độ ăn hàng ngày là một cách để giảm rụng tóc. Tóc khỏe mạnh cần đủ lysin để phát triển.
  • Một số nghiên cứu gần đây cho thấy những phụ nữ có lượng lysin thấp hay bị rụng tóc. Bổ sung lysin giúp đả ngược tình trạng này một cách hữu hiệu.
  • Điều trị rụng tóc người ta thường bổ sung biotin, vitamin D, chiết xuất cọ lùn (Saw palmetto). Để quá trình điều trị hiệu quả, bạn nên bổ sung thêm lysin.

Lysin kích thích ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất và cải thiện cân nặng ở người gầy yếu


  • Thiếu hụt lysin khiến ăn uống không ngon miệng dẫn đến sút cân, mệt mỏi. Nhiều người ăn uống tốt nhưng cân nặng không tăng được, điều này nhiều khả năng cũng liên quan tới việc thiếu hụt lysin.
  • Thiếu lysin giống như cốc nước bị mẻ vậy, dù có rót bao nhiêu nước vào vẫn không đầy được cốc do nước tràn qua chỗ mẻ. Bổ sung lysin giống như việc hàn kín chỗ mẻ của chiếc cốc vào vậy. Bổ sung lysin giúp cơ thể tăng cường hấp thu dưỡng chất, cải thiện được vóc dáng.
Lysin kích thích ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất ở trẻ em và người lớn
Lysin kích thích ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất ở trẻ em và người lớn


Bổ sung lysin với liều bao nhiêu là đủ?

Thông thường, đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, sử dụng viên uống lysin với liều 500 mg mỗi ngày là phù hợp vói đa số các trường hợp.
Trên đây là một số thông tin về lợi ích của lysin đối với cơ thể. Bên cạnh top 5 lợi ích trên, lysin còn có một số lợi ích khác như giảm căng thẳng và stress, giảm cholesterol máu, giảm một số biến chứng của tiểu đường, ngăn ngừa bệnh Alzheimer,....Một chế độ ăn giàu lysin sẽ góp phần giúp cơ thể khỏe mạnh. Bên cạnh việc sử dụng thức ăn giàu lysin, hiện nay cũng có nhiều sự lựa chọn từ các loại thực phẩm bổ sung lysin tiện dụng.



Friday, March 10, 2017

Hôi miệng dai dẳng vì bia rượu

Hôi miệng là một trong những chứng bệnh đáng ghét nhất nhất. Người bị hôi miệng dai dẳng thường bị mất tự tin dẫn tới stress, khó tìm thấy hạnh phúc trong cuộc sống và thành công trong công việc do hạn chế về mặt giao tiếp. Nguyên nhân gây hôi miệng có nhiều. Một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến hôi miệng dai dẳng đó là thói quen sử dụng nhiều bia rượu.

Thói quen bia rượu là một trong những nguyên nhân gây hôi miệng dai dẳng
Thói quen bia rượu là một trong những nguyên nhân gây hôi miệng dai dẳng

Tại sao uống nhiều bia rượu lại gây hôi miệng?


  • Sau khi uống, một tỷ lệ cồn và chất chuyển hóa từ bia, rượu được thải trừ qua hơi thở. Người hay uống bia, rượu thường có mùi "hồng xiêm" trong hơi thở là vì như vậy.
  • Cồn rất háo nước. Vì vậy người uống nhiều bia rượu thường xuyên có cảm giác khát nước, lượng nước bọt tiết ra ít, miệng bị khô. Khô miệng dẫn đến nhiều vấn đề có hại đối với sức khỏe răng miệng và hơi thở. Lượng nước bọt tiết ra ít khiến khả năng làm sạch răng miệng, khả năng rửa trôi mảng bám, thức ăn và vi khuẩn bị hạn chế. Đây là một trong những nguyên nhân gây sâu răng, viêm nha chu và bệnh hôi miệng.
  • Bia rượu không chỉ gây hại răng miệng mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của toàn bộ đường tiêu hóa. Bia rượu kích ứng niêm mạc dạ dày, là một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và hở tâm vị. Trào ngược dạ dày, thực quản khiến hơi thở có mùi chua nồng. Hở tâm vị khiến hơi thở có mùi hôi giống như mùi phân vậy.
  • Bia rượu làm giảm sức khỏe của gan và gây ra một số bệnh. Gan bị tổn thương dẫn tới khả năng thanh lọc chất độc cơ thể giảm sút và cũng khiến cho hơi thở có mùi hôi dai dẳng.

Điều trị hôi miệng do uống nhiều bia rượu


  • Để điều trị hôi miệng, nhất định phải thay đổi thói quen uống bia rượu, tốt nhất là bỏ bia rượu đi, nếu không bỏ hẳn được thì phải hạn chế tối đa, chỉ uống hết sức chừng mực thì mới điều trị dứt điểm hôi miệng được.
  • Đa số các trường hợp, chức năng gan dược cải thiện và phục hồi sau khi từ bỏ bia rượu. Các bệnh lý về đường tiêu hóa cũng như vậy. Nhiều người trước kia hay bị đầy bụng, nôn khan, trào ngược dạ dày thực quản đã gần như khỏi hẳn sau khi thay đổi thói quen uống bia rượu, từ đó mùi hôi hơi thở cũng được cải thiện dần.
  • Để điều trị hôi miệng, bên cạnh việc từ bỏ bia rượu thì cần đến phòng khám nha khoa kiểm ra sức khỏe răng miệng, lấy cao răng, hàn các răng bị sâu và sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh răng hiệu quả.
  • Lựa chọn và sử dụng sản phẩm bổ sung lợi khuẩn miệng (oral biotics) là một cách hiệu quả để cân bằng hệ vi sinh khoang miệng, chống sâu răng và các chứng viêm răng miệng. Bên cạnh đó nên sử dụng các sản phẩm bổ sung chlorophyll (chất diệp lục) hàng ngày để khử mùi hôi miệng.

Trên đây là một số thông tin về vấn đề hôi miệng do bia rượu. Do vấn đề tập quán, việc từ bỏ bia rượu ở Việt Nam là rất khó. Tuy nhiên đối với những người đang gặp vấn đề về hơi thở có mùi thì việc từ bỏ hoặc hạn chế tối đa bia rượu là điều bắt buộc để có thể giải quyết triệt để vấn đề của mình.