Thứ Tư, 29 tháng 3, 2017

Bệnh Parkinson là gì?

Bệnh Parkinson là một loại bệnh rối loạn chuyển động của cơ thể có tính chất mãn tính và tiến triển, nghĩa là càng ngày càng trầm trọng hơn. Biểu hiện dễ thấy nhất của bệnh Parkinson là run rẩy chân tay, vì vậy ở Việt Nam bệnh còn được gọi nôm na là bệnh run chân tay. Bệnh thường xảy ra ở người già, tỷ lệ bệnh nhân nam là áp đảo so với bệnh nhân nữ.

Parkinson là bệnh khá phổ biến ở người già
Parkinson là bệnh khá phổ biến ở người già

Nguyên nhân của bệnh Parkinson

  • Nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson hiện nay chưa thực sự sáng tỏ. Những nghiên cứu về bệnh cho thấy bệnh Parkinson liên quan đến sự hỏng hóc và chết đi của các tế bào thần kinh quan trọng trong não (nơ ron thần kinh). Parkinson chủ yếu ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh trong một khu vực của não bộ được gọi là substantia nigra. Trong số đó có các tế bào thần kinh sản xuất ra dopamin, chất dẫn truyền thần kinh giúp cho não bộ kiểm soát sự vận động và phối hợp. Hệ quả là lượng dopamin nội sinh giảm khiến cho người bệnh không điều khiển được động tác và sự chuyển động của cơ thể như bình thường.
  • Như đã nói ở trên, nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson chưa được làm sáng tỏ. Tuy nhiên có một số yếu tố có thể góp phần gây ra căn bệnh này.

Yếu tố nguy cơ gây bệnh Parkinson

Yếu tố di truyền

Có sự liên quan khá chắc chắn giữa yếu tố di truyền với bệnh Parkinson. Theo thống kê sơ bộ, có khoảng 20% người mắc bệnh Parkinson có cha, mẹ hoặc họ hàng gần (chú, bác, anh chị em ruột) cũng mắc bệnh Parkinson.

Yếu tố môi trường

Nhiều bằng chứng cho thấy yếu tố môi trường có liên quan đến nguyên nhân gây bệnh Parkinson. Môi trường ô nhiễm, tiếp xúc thường xuyên với hóa chất, thuốc trừ sâu,...có thể liên quan đến bệnh Parkinson. Một số giả thuyết cho rằng yếu tố di truyền kết hợp với yếu tố môi trường là nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson.

Tuổi tác và giới tính

Bệnh Parkinson đa số gặp ở người cao tuổi. Tuổi tác được cho là nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm nồng độ Dopamin nội sinh, từ đó dẫn tới các triệu chứng run rẩy chân tay, rối loạn vận động của bệnh Parkinson.
Nam giới dễ mắc bệnh Parkinson hơn nữ giới. Các kết quả thống kê cho thấy tỷ lệ bệnh nhân Parkinson là nam giới áp đảo so với nữ giới.

Tuổi tác là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh Parkinson
Tuổi tác là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh Parkinson

Triệu chứng của bệnh Parkinson

Bệnh Parkinson có một số triệu chứng tương đối điển hình. Những triệu chứng dưới đây cũng có thể được coi là căn cứ để chẩn đoán bệnh Parkinson.

Run rẩy

Run rẩy là triệu chứng dễ thấy nhất ở bệnh nhân Parkinson. Điều này có thể là sự run rẩy nhẹ hoặc mạnh của các ngón tay, bàn tay, cằm hoặc môi. Sự co giật hoặc run chân là dấu hiệu ban đầu của bệnh Parkinson.

Chữ viết tay nhỏ đi

Chữ viết tay đột ngột nhỏ đi so với chính bạn trong quá khứ, đồng thời các chữ cái sít lại gần nhau cũng là một triệu chứng thường gặp của bệnh Parkinson.

Giảm hoặc mất khứu giác

Khứu giác của bệnh nhân Parkinson thường kém đi nhiều so với bình thường. Nhiều người còn bị mất khứu giác, không nhận ra được mùi của thức ăn quen thuộc.

Hay bị giật mình trong giấc ngủ

Bệnh nhân Parkinson hay bị giật mình trong giấc ngủ. Trong giấc mơ họ có thể thấy mình đang rơi tự do, có thể bị xe đụng,...điều này khiến họ bị giật mình mà tỉnh giấc.

Khó khăn trong đi bộ hoặc di chuyển

Bệnh nhân Parkinson luôn gặp khó khăn trong việc di chuyển hay đi bộ. Sự vận động của người bệnh Parkinson bị mất đi sự uyển chuyển thông thường, thay vào đó là sự cứng kếu, mất tự nhiên. Cánh tay của người bệnh Parkinson cũng thường không xoay khi đi bộ. Nhiều người bệnh Parkinson cũng chia sẻ chân của họ có cảm giác như đang bị mắc kẹt dưới sàn nhà.

Giọng nói trầm và nhỏ

Giọng nói của bệnh nhân Parkinson thường trầm và nhỏ hơn bình thường, mặc dù họ không cố ý nói như vậy.

Biểu cảm gương mặt không linh hoạt, mắt ít chớp

Ở một số người, gương mặt luôn giữ vẻ nghiêm nghị, hoặc căng thẳng hay buồn bã mặc dù tâm trạng người đó đang không như vậy. Đôi mắt vô hồn và gần như không chớp mắt cũng là một dấu hiệu thường thấy ở người bệnh Parkinson.
Trên đây là một số triệu chứng thường thấy ở người bệnh Parkinson. Điều trị Parkinson hiện nay không có thuốc đặc trị, chủ yếu sử dụng các thuốc có tác dụng cải thiện triệu chứng hoặc làm chậm tiến triển bệnh.

Thuốc điều trị Parkinson

Levodopa

  • Levodopa được cho là thuốc đầu tay trong điều trị bệnh Parkinson. Levodopa sau khi uống có khả năng đi vào não và chuyển hóa thành dopamin.
  • Levodopa thông thường phát huy hiệu quả khá rõ rệt khi mới sử dụng, về sau hiệu quả của Levodopa trong điều trị Parkinson kém đi, đòi hỏi có sự điều chỉnh liều.

Chất chủ vận Dopamin

Một số thuốc nhóm này có thể kể tới là pramipexole và ropinirole. Các thuốc này không có tác dụng chuyển thành Dopamin nhưng có khả năng bắt chước tác động của dopamine trong tế bào thần kinh và phát huy tác dụng tương tự như dopamine từ đó cải thiện được tình trạng bệnh.

Thuốc ức chế MAO B

Những loại thuốc này gồm selegiline và rasagiline giúp ngăn ngừa sự phân hủy tự nhiên của Dopamine (bao gồm cả Dopamine nội sinh và dopamin hình thành từ Levodopa).

Trên đây là một số thuốc phổ biến nhất trong điều trị Parkinson. Trong điều trị Parkinson, liệu pháp vật lý trị liệu, thay đổi phong cách, lối sống cũng rất quan trọng. Bên cạnh đó, phẫu thuật, kích thích não sâu cũng có thể được áp dụng đối với bệnh nhân mắc bệnh Parkinson nặng, tuy nhiên độ rủi ro là cao.

Tóm lại, bệnh Parkinson là bệnh tương đối phổ biến ở người cao tuổi. Bệnh không gây nguy hiểm chết người tuy nhiên ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống và hạn chế khả năng vận động của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh hiện nay chưa được làm sáng tỏ, thuốc đặc trị bệnh chưa có, chỉ có thuốc điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Vì vậy đề tài Parkinson trong tương lai vẫn còn là một miền đất nhiều bí ẩn chờ đợi các nhà khoa học nghiên cứu và khám phá .

Thứ Ba, 21 tháng 3, 2017

Top 5 lợi ích của Lysin với cơ thể

Lysin là một loại acid amin, là thành phần phổ biến trong các loại thuốc bổ, viên đạm, vitamin tổng hợp, đặc biệt trong các loại siro ăn ngon dành cho trẻ em. Trong thực tế, lysin không chỉ cần thiết cho sự phát triển của trẻ em mà còn có nhiều lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe của người lớn. Bài viết này tổng hợp top 5 lợi ích của Lysin đối với cơ thể.

Top 5 lợi ích của lysin với cơ thể
Top 5 lợi ích của lysin với cơ thể

Lysin là gì?


  • Lysin là một loại acid amin (thành phần cấu tạo nên protein). Lysin có tên khoa học là Acid L- 2,6- diaminohexanoic. Trong nhiều tài liệu, lysin còn được gọi với các thuật ngữ khác như Lys, lisina,....Lysin là một trong 9 loại acid amin thiết yếu của cơ thể, giúp cơ thể tăng trưởng, sửa chữa các mô và một số chức năng quan trọng khác.
  • Cơ thể không thể tự tổng hợp được lysin mà phải lấy lysin từ bên ngoài.

Nguồn cung cấp lysin cho cơ thể


  • Nguồn cung cấp lysin phổ biến, qua trọng và thường xuyên nhất cho cơ thể là từ các loại thịt và sữa. Một số loại thức ăn cụ thể cung cấp nguồn lysin dồi dào có thể kể tới là thịt gà, cá, thịt bò, thịt lợn, phomat, trứng, sữa tươi.
  • Bên cạnh nguồn cung từ thực phẩm, hiện nay cũng phổ biến các sản phẩm thực phẩm bổ sung lysin dưới dạng viên uống khá tiện lợi.

Lợi ích của lysin với cơ thể

Phòng và điều trị virus Herpes


  • Thực phẩm bổ sung lysin được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị các bệnh do virus Herpes như mụn rộp sinh dục, vết loét lạnh.
  • Theo kết quả nghiên cứu của hiệp hội hóa trị liệu kháng khuẩn châu Mỹ, bổ sung L-Lysin liều 1g mỗi ngày giúp loại bỏ hoàn toàn các vết mụn rộp do virus Herpes trong vòng 5 ngày. 
  • Ngoài tác dụng điều trị, lysin còn có tác dụng phòng ngừa bùng phát các bệnh do virus Herpes. Những người có chế độ ăn giàu lysin hoặc sử dụng sản phẩm bổ sung lysin hàng ngày có tỷ lệ mắc bệnh do virus Herpes thấp hơn rất nhiều so với bình thường.

Phòng và điều trị zona thần kinh


  • Lysin có tác dụng phòng và điều trị bệnh zona thần kinh. Cũng như virus Herpes, virus Varicella- roster gây bệnh zona thần kinh (và bệnh thủy đậu) bị ức chế bởi lysin. Lysin giúp các tế bào bị tổn thương tự sửa chữa và do đó nhanh làm lành vết thương zona thần kinh. 
  • Theo một nghiên cứu mới đây, các nhà khoa học đã tìm thấy các cụm lysin trong tế bào bị tổn thương đang được sửa chữa.

Lysin giúp cải thiện thành tích thể thao


  • Lysin và Arginin được coi là cặp đôi hoàn hảo đối với các vận động viên thể thao, đặc biệt là vận động viên thể hình. Lysin giúp tăng cường chuyển hóa acid béo thành năng lượng đồng thời là loại acid amin thiết yếu cho sự phục hồi và phát triển cơ bắp.
  • Lysin cũng được chứng minh là giúp tăng cường hormon tăng trưởng. Đó là lý do vì sao lysin luôn là thành phần thường trực trong các loại thuốc bổ kích thích tăng trưởng, phát triển chiều cao, cân nặng cho trẻ em.
Lysin góp phần cải thiện thành tích thể thao, đặc biệt là môn thể hình
Lysin góp phần cải thiện thành tích thể thao, đặc biệt là môn thể hình


Lysin chống rụng tóc


  • Đảm bảo lượng lysin trong chế độ ăn hàng ngày là một cách để giảm rụng tóc. Tóc khỏe mạnh cần đủ lysin để phát triển.
  • Một số nghiên cứu gần đây cho thấy những phụ nữ có lượng lysin thấp hay bị rụng tóc. Bổ sung lysin giúp đả ngược tình trạng này một cách hữu hiệu.
  • Điều trị rụng tóc người ta thường bổ sung biotin, vitamin D, chiết xuất cọ lùn (Saw palmetto). Để quá trình điều trị hiệu quả, bạn nên bổ sung thêm lysin.

Lysin kích thích ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất và cải thiện cân nặng ở người gầy yếu


  • Thiếu hụt lysin khiến ăn uống không ngon miệng dẫn đến sút cân, mệt mỏi. Nhiều người ăn uống tốt nhưng cân nặng không tăng được, điều này nhiều khả năng cũng liên quan tới việc thiếu hụt lysin.
  • Thiếu lysin giống như cốc nước bị mẻ vậy, dù có rót bao nhiêu nước vào vẫn không đầy được cốc do nước tràn qua chỗ mẻ. Bổ sung lysin giống như việc hàn kín chỗ mẻ của chiếc cốc vào vậy. Bổ sung lysin giúp cơ thể tăng cường hấp thu dưỡng chất, cải thiện được vóc dáng.
Lysin kích thích ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất ở trẻ em và người lớn
Lysin kích thích ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất ở trẻ em và người lớn


Bổ sung lysin với liều bao nhiêu là đủ?

Thông thường, đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, sử dụng viên uống lysin với liều 500 mg mỗi ngày là phù hợp vói đa số các trường hợp.
Trên đây là một số thông tin về lợi ích của lysin đối với cơ thể. Bên cạnh top 5 lợi ích trên, lysin còn có một số lợi ích khác như giảm căng thẳng và stress, giảm cholesterol máu, giảm một số biến chứng của tiểu đường, ngăn ngừa bệnh Alzheimer,....Một chế độ ăn giàu lysin sẽ góp phần giúp cơ thể khỏe mạnh. Bên cạnh việc sử dụng thức ăn giàu lysin, hiện nay cũng có nhiều sự lựa chọn từ các loại thực phẩm bổ sung lysin tiện dụng.



Thứ Sáu, 10 tháng 3, 2017

Hôi miệng dai dẳng vì bia rượu

Hôi miệng là một trong những chứng bệnh đáng ghét nhất nhất. Người bị hôi miệng dai dẳng thường bị mất tự tin dẫn tới stress, khó tìm thấy hạnh phúc trong cuộc sống và thành công trong công việc do hạn chế về mặt giao tiếp. Nguyên nhân gây hôi miệng có nhiều. Một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến hôi miệng dai dẳng đó là thói quen sử dụng nhiều bia rượu.

Thói quen bia rượu là một trong những nguyên nhân gây hôi miệng dai dẳng
Thói quen bia rượu là một trong những nguyên nhân gây hôi miệng dai dẳng

Tại sao uống nhiều bia rượu lại gây hôi miệng?


  • Sau khi uống, một tỷ lệ cồn và chất chuyển hóa từ bia, rượu được thải trừ qua hơi thở. Người hay uống bia, rượu thường có mùi "hồng xiêm" trong hơi thở là vì như vậy.
  • Cồn rất háo nước. Vì vậy người uống nhiều bia rượu thường xuyên có cảm giác khát nước, lượng nước bọt tiết ra ít, miệng bị khô. Khô miệng dẫn đến nhiều vấn đề có hại đối với sức khỏe răng miệng và hơi thở. Lượng nước bọt tiết ra ít khiến khả năng làm sạch răng miệng, khả năng rửa trôi mảng bám, thức ăn và vi khuẩn bị hạn chế. Đây là một trong những nguyên nhân gây sâu răng, viêm nha chu và bệnh hôi miệng.
  • Bia rượu không chỉ gây hại răng miệng mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của toàn bộ đường tiêu hóa. Bia rượu kích ứng niêm mạc dạ dày, là một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và hở tâm vị. Trào ngược dạ dày, thực quản khiến hơi thở có mùi chua nồng. Hở tâm vị khiến hơi thở có mùi hôi giống như mùi phân vậy.
  • Bia rượu làm giảm sức khỏe của gan và gây ra một số bệnh. Gan bị tổn thương dẫn tới khả năng thanh lọc chất độc cơ thể giảm sút và cũng khiến cho hơi thở có mùi hôi dai dẳng.

Điều trị hôi miệng do uống nhiều bia rượu


  • Để điều trị hôi miệng, nhất định phải thay đổi thói quen uống bia rượu, tốt nhất là bỏ bia rượu đi, nếu không bỏ hẳn được thì phải hạn chế tối đa, chỉ uống hết sức chừng mực thì mới điều trị dứt điểm hôi miệng được.
  • Đa số các trường hợp, chức năng gan dược cải thiện và phục hồi sau khi từ bỏ bia rượu. Các bệnh lý về đường tiêu hóa cũng như vậy. Nhiều người trước kia hay bị đầy bụng, nôn khan, trào ngược dạ dày thực quản đã gần như khỏi hẳn sau khi thay đổi thói quen uống bia rượu, từ đó mùi hôi hơi thở cũng được cải thiện dần.
  • Để điều trị hôi miệng, bên cạnh việc từ bỏ bia rượu thì cần đến phòng khám nha khoa kiểm ra sức khỏe răng miệng, lấy cao răng, hàn các răng bị sâu và sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh răng hiệu quả.
  • Lựa chọn và sử dụng sản phẩm bổ sung lợi khuẩn miệng (oral biotics) là một cách hiệu quả để cân bằng hệ vi sinh khoang miệng, chống sâu răng và các chứng viêm răng miệng. Bên cạnh đó nên sử dụng các sản phẩm bổ sung chlorophyll (chất diệp lục) hàng ngày để khử mùi hôi miệng.

Trên đây là một số thông tin về vấn đề hôi miệng do bia rượu. Do vấn đề tập quán, việc từ bỏ bia rượu ở Việt Nam là rất khó. Tuy nhiên đối với những người đang gặp vấn đề về hơi thở có mùi thì việc từ bỏ hoặc hạn chế tối đa bia rượu là điều bắt buộc để có thể giải quyết triệt để vấn đề của mình. 

Thứ Ba, 7 tháng 3, 2017

Thuốc lá làm hại răng như thế nào?

       Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe. Chúng ta đã quá quen thuộc với khẩu hiệu này. Thực tế thuốc lá gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Thuốc lá ảnh hưởng xấu tới hệ hô hấp, tim mạch, thần kinh, chuyển hóa,...Một trong những ảnh hưởng tiêu cực dễ thấy nhất đó là thuốc lá gây hại cho răng lợi.

Hút thuốc lá gây hại răng miệng và nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác
Hút thuốc lá gây hại răng miệng và nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác 

Ảnh hưởng của thuốc lá đối với hàm răng

       Sức khỏe răng miệng của người hút thuốc lá thường xuyên sẽ bị tàn phá nghiêm trọng. Một số vấn đề đối với hàm răng dễ nhận thấy khi hút thuốc lá nhiều có thể kể ra sau đây:

  • Răng bị vàng ố, xỉn màu
  • Chảy máu chân răng
  • Cao răng xuất hiện nhiều
  • Tụt lợi
  • Thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây sâu răng

       Những biểu hiện ở trên là phổ biến ở những người hút thuốc lá. Mức độ nghiêm trọng của những triệu chứng trên phụ thuộc vào số lượng thuốc lá và thâm niên hút thuốc lá của người hút. Các triệu chứng gây ra bởi hút thuốc lá không chỉ đơn thuần là vấn đề về thẩm mỹ. Hút thuốc lá có thể dẫn tới những vấn đề nghiêm trọng khác đối với sức khỏe, ví dụ như:

  • Tụt lợi dẫn tới thưa chân răng, mất răng. Theo thống kê, nam giới hút thuốc trung bình mất 2,9 chiếc răng cứ sau 10 năm hút thuốc.
  • Sâu răng, viêm nha chu, khô miệng do hút thuốc dẫn tới bệnh thối mồm
  • Hút thuốc có thể dẫn tới ung thư răng miệng.

Tại sao hút thuốc lá lại gây hại răng lợi?

       Nicotin và các hắc tố trong thuốc lá bám vào khiến răng bị ố vàng. Các hóa chất trong thuốc lá không chỉ làm đổi màu răng mà nó còn làm yếu men răng, thậm chí phá hủy men răng khi tiếp xúc lâu năm. Men răng bị phá hoại vì thế người hút thuốc dễ bị bệnh sâu răng.
       Theo các nhà nghiên cứu, trong khói thuốc lá không chỉ có Nicotin mà còn có hàng nghìn hóa chất khác nhau. Điều tệ hại là trong số này có nhiều hóa chất gây ung thư.
Nicotin trong thuốc lá là một chất độc, thậm chí trước đây người ta còn sử dụng Nicotin làm thuốc diệt trừ sâu bọ. Nồng độ Nicotin trong khói thuốc là không quá cao, tuy nhiên nó đủ gây ra một số hậu quả xấu đối với sức khỏe răng miệng và toàn thân như sau:

  • Nicotin gây co mạch. Vì vậy hút thuốc lá là giảm lưu lượng máu đến khoang miệng và nướu lợi. Điều này khiến cho nướu lợi dễ bị viêm nhiễm và tổn thương. Trên toàn thân, nicotin gây tăng huyết áp, tăng nhịp tim và gây xơ vữa động mạch.
  • Nicotin gây giảm tiết nước bọt dẫn tới khô miệng. Khô miệng khiến khả năng làm sạch răng miệng bị hạn chế. Hậu quả là làm tăng tình trạng sâu răng, mảng bám và hôi miệng.

       Trên đây là một số thông tin về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe răng miệng. Tác hại của thuốc lá là rất rõ ràng và không có cách nào khắc phục ngoài việc từ bỏ hút thuốc. 
  



Thứ Năm, 2 tháng 3, 2017

Bệnh thủy đậu là gì?

Bệnh thủy đậu là một loại bệnh truyền nhiễm do virus Varicella roster gây ra. Cũng giống như bệnh quai bị, zona thần kinh, bệnh thường xảy ra vào mùa xuân và dễ lây lan tạo thành đợt dịch. Dấu hiệu điển hình của bệnh là tạo ra các nốt tròn nhỏ màu đỏ (nốt rạ) trên da và niêm mạc của người bệnh sau đó phát triển thành mụn nước và vỡ ra. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nhưng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới thẩm mỹ (để lại sẹo lõm trên da, gây rỗ mặt) hoặc gây ra các biến chứng nguy hiểm khác.

Bệnh thủy đậu rất phổ biến, dễ lây lan và bùng phát thành dịch
Bệnh thủy đậu rất phổ biến, dễ lây lan và bùng phát thành dịch

Triệu chứng của bệnh thủy đậu


  • Giai đoạn đầu của bệnh thủy đậu, phát ban chưa xuất hiện. Lúc này người bệnh có cảm giác mệt mỏi, đau cơ bắp, ăn uống không ngon miệng, đôi khi có cảm giác buồn nôn và sốt.
  • Sau đó xuất hiện phát ban, ngứa. Ở một số ít người, số lượng nốt phát ban là ít còn đại đa số phát ban gần như bao phủ toàn bộ cơ thể. Các nốt phát ban có kích thước nhỏ, màu đỏ, tròn và rất ngứa.
  • Trong khoảng 12 đến 24 giờ, các nốt phát ban ("nốt rạ") sẽ phát triển , lớn lên, chứa dịch bên trong thành các mụn nước. Đầu các mụn nước có vảy. Số lượng mụn nước ở từng người có thể khác nhau, trung bình từ 100 đến 500 nốt.
  • Bình thường các mụn nước này sẽ khô dần đi, trở thành vảy và bong ra khỏi người bệnh sau 5 đến 7 ngày.

Nguyên nhân


  • Nguyên nhân gây ra bệnh thủy đậu là vi rút Varicella roster. Vi rút Varicella roster cũng là nguyên nhân gây ra bệnh zona thần kinh.
  • Cũng giống như bệnh cảm cúm, bệnh thủy đậu lây lan qua đường hô hấp. Người lành có thể nhiễm bệnh thủy đậu khi tiếp xúc với dịch vỡ ra từ các mụn nước. Vi rút từ người bệnh có thể phát tán trong không khi và lây lan sang người lành chưa có miễn dịch. Bệnh thủy đậu là bệnh rất dễ lây nhiễm và dễ phát tán thành bệnh dịch, nhất là ở lứa tuổi trẻ em. Vì vậy các bé khi bị thủy đậu thì tốt nhất nên cho nghỉ học ở nhà, khi nào khỏi thì tiếp tục đến lớp để tránh lây lan sang các bạn khác.

Điều trị bệnh thủy đậu

Cũng gần giống như bệnh quai bị, bệnh thủy đậu thường hết sau 7 đến 10 ngày mà không cần điều trị. Các biện pháp dùng thuốc trong bệnh thủy đậu thường là để điều trị triệu chứng. Một số thuốc sau đây có thể hữu ích trong thời kỳ phát bệnh.

  • Paracetamol: Dùng để giảm đau, hạ sốt. Một số biệt dược phổ biến tại Việt Nam hiện nay là Panadol, Efferangal.
  • Xanhmethylen: Dung dịch xanhmethylen dùng để chấm lên các mụn nước bị vỡ để sát khuẩn, chống nhiễm trùng.
  • Thuốc kháng histamin: Các thuốc kháng histamin có tác dụng giảm triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu cho người bệnh thủy đậu. Ngoài ra, thuốc kháng histamin H1 còn có tác dụng an thần nhẹ, giúp người bệnh ngủ ngon giấc, điều này rất ý nghĩa với trẻ em hay quấy khóc.

Thuốc kháng virus có thể được sử dụng trong điều trị bệnh thủy đậu. Một trong số đó được sử dụng phổ biến nhất là Acyclovir. Tuy nhiên các loại thuốc này chỉ có tác dụng khi phát hiện bệnh sớm, sử dụng ngay và chỉ có tác dụng giảm mức độ nghiêm trọng chứ không chữa được bệnh.

Bệnh thủy đậu với phụ nữ đang mang thai

  • Phụ nữ đang mang thai mắc bệnh thủy đậu dễ biến chứng sang viêm phổi hơn so với bình thường.
  • Một vấn đề nghiêm trọng khác đối với phụ nữ đang mang thai đó là bệnh thủy đậu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi. Nhiễm thủy đậu trong vòng 20 tuần đầu của thai kỳ làm tăng nguy cơ thai nhi mắc hội chứng thủy đậu thai nhi. Điều này có thể dẫn đến sẹo, các vấn đề về mắt, thoát não hoặc khiếm khuyết ở chân, tay. Nếu mắc thủy đậu sau 20 tuần đầu, virus thủy đậu có thể truyền trực tiếp sang thai nhi và em bé có nguy cơ sinh ra với bệnh thủy đậu. Vì vậy, nếu phụ nữ mắc thủy đậu trong thời gian đang mang thai thì hãy đến gặp bác sỹ để được kiểm tra và tư vấn.


Bệnh thủy đậu rất nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai vì ảnh hưởng tới cả mẹ và thai nhi
Bệnh thủy đậu rất nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai vì ảnh hưởng tới cả mẹ và thai nhi

Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh thủy đậu. Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm, dễ lây lan thành dịch. Bệnh thủy đậu thường hết sau khi phát 7 đến 10 ngày và thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng. Tuy nhiên trong một số trường hợp thủy đậu có thể gây biến chứng, đặc biệt đối với phụ nữ đang mang thai vì có thể ảnh hưởng tới thai nhi. Hiểu rõ về bệnh thủy đậu và tiêm vắc xin phòng thủy đậu là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình khỏi bệnh thủy đậu. 


Thứ Tư, 1 tháng 3, 2017

Top 5 bệnh dễ mắc vào mùa xuân

Mùa xuân là mùa đẹp nhất trong năm. Mùa xuân là mùa trăm hoa đua nở, là mùa của lễ hội, là thời điểm tuyệt vời để mọi người đi du lịch cùng nhau. Nếu chẳng may đổ bệnh vào thời điểm này thì thật là đáng tiếc. Trong thực tế có một số bệnh rất hay bùng phát vào thời điểm này. Dưới đây là top 5 bệnh dễ mắc vào mùa xuân nhất.
Mùa xuân rất đẹp nhưng cũng là thời điểm dễ bùng phát một số bệnh
Mùa xuân rất đẹp nhưng cũng là thời điểm dễ bùng phát một số bệnh

Top 1. Bệnh viêm mũi dị ứng


Viêm mũi dị ứng dễ mắc vào mùa xuân
Viêm mũi dị ứng dễ mắc vào mùa xuân


  • Viêm mũi dị ứng là tình trạng viêm mũi do dị ứng với các tác nhân gây dị ứng (dị nguyên) như bụi, hóa chất, phấn hoa, thời tiết,...Viêm mũi dị ứng gây ra một loạt các triệu chứng khó chịu, bao gồm ngứa mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, sổ mũi, nhỏ giọt nước mũi xuống họng.
  • Mùa xuân là mùa của các loại hoa. Theo làn gió, phấn hoa sẽ được phát tán đi khắp nơi. Phấn hoa là một trong số những dị nguyên phổ biến nhất gây viêm mũi dị ứng. Bên cạnh đó, số lượng bướm và các loại côn trùng cũng bùng nổ trong thời điểm này, càng làm tăng thêm nguy cơ mắc Viêm mũi dị ứng. Trong thực tế ghi nhận tại khoa Tai mũi họng ở các bệnh viện, mùa xuân là thời điểm ghi nhận số lượng bệnh nhân viêm mũi dị ứng tăng đột biến.

Top 2. Bệnh thủy đậu


Mùa xuân là thời điểm dễ bùng phát bệnh thủy đậu
Mùa xuân là thời điểm dễ bùng phát bệnh thủy đậu


  • Bệnh thủy đậu hay còn gọi là bệnh trái dạ là bệnh rất dễ truyền nhiễm qua đường hô hấp. Người bị bệnh thủy đậu ho, hắt hơi sẽ làm phát tán mầm bệnh ra không khí. Người lành hít vào rất dễ mắc bệnh, nhất là trẻ em. Mùa xuân là thời điểm dễ bùng phát dịch bệnh thủy đậu.
  • Bệnh thủy đậu gây ra các bóng nước trên da và niêm mạc của người bệnh, khi vỡ ra gây đau rát và dễ nhiễm trùng. Nếu chăm sóc không tốt, bệnh thủy đậu có thể để lại sẹo rỗ trên mặt hoặc có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm.

Top 3. Bệnh zona thần kinh


Zona thần kinh hay giời leo dễ mắc vào mùa xuân
Zona thần kinh hay giời leo dễ mắc vào mùa xuân

  • Zona thần kinh là một trong những bệnh ngoài da thường gặp, có nguyên nhân từ virus Varicella zoster – virus gây bệnh thủy đậu. Zona thần kinh gây cảm giác đau rát, tổn thương trên da, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, dễ lây sang người khác và có thể bùng phát thành dịch.
  • Thời tiết từ lạnh chuyển sang ấm đồng thời độ ẩm không khí tăng là điều kiện lý tưởng để lan truyền virus Varicella zoster. Mùa xuân là thời điểm dễ bùng phát dịch bệnh Zona thần kinh.

Top 4. Bệnh quai bị

Bệnh quai bị thường bùng phát thành dịch vào mùa xuân
Bệnh quai bị thường bùng phát thành dịch vào mùa xuân

  • Bệnh quai bị là bệnh truyền nhiễm do virus Paramyxo thông qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của người mang bệnh. Người bệnh quai bị thường có triệu chứng điển hình là viêm tuyến nước bọt mang tai gây sưng đau và sốt. Không có thuốc đặc trị bệnh quai bị nhưng bệnh thường tự khỏi sau 7- 19 ngày mà không để lại hậu quả gì nghiêm trọng. Tuy nhiên trong một số trường hợp bệnh gây biến chứng, nặng nề nhất có thể gây vô sinh (mặc dù vô sinh do quai bị tỷ lệ rất thấp).
  • Bệnh quai bị có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin. Vắc xin quai bị có giá trị miễn dịch cả đời. Người đã từng mắc bệnh quai bị cũng có giá trị miễn dịch suốt đời. Tuy nhiên gần đây có hiện tượng không hiếm gặp đó là nhiều người đã từng mắc quai bị hồi nhỏ rồi mà vẫn mắc lại. Có lẽ đã có sự biến đổi khá nhiều về gen của chủng virus gây bệnh quai bị. Mùa xuân cũng là mùa dễ bùng phát dịch quai bị.

Top 5. Bệnh viêm kết mạc mùa xuân


Bệnh viêm kết mạc mùa xuân
Bệnh viêm kết mạc mùa xuân


  • Viêm kết mạc mùa xuân là một loại bệnh dị ứng ở mắt, gây viêm, sung huyết khiến mắt đỏ và đau, chảy nước mắt giàn giụa. Bệnh phổ biến vào mùa xuân nên có tên gọi là viêm kết mạc mùa xuân.
  • Đặc điểm của bệnh viêm kết mạc mùa xuân là bệnh nhân bị đỏ cả hai mắt, ngứa, chảy nước mắt, mắt dễ bị kích thích bởi ánh sáng. Khi lộn mi mắt thấy có những nốt màu đỏ ở mi mắt hoặc nốt maù trắng như sữa gần lòng đen.
  • Bệnh này gây ra do mắt dị ứng với phấn hoa. Mùa xuân là thời điểm hoa nở, phát tán nhiều phấn ra không khí nên dễ bùng phát bệnh.


Trên đây là top 5 bệnh dễ mắc vào mùa xuân. Mùa xuân rất đẹp và là dịp tuyệt vời để mọi người tụ tập, cùng nhau đi chơi. Tìm hiểu về các bệnh dễ bùng phát vào thời điểm này là một cách hữu hiệu để phòng ngừa.