Monday, July 24, 2017

Đơn thuốc trị ho trong bệnh viện

Ho vốn là một phản xạ có lợi của cơ thể nhằm tống các dị vật, đờm, vi sinh vật,...ra khỏi bộ máy hô hấp. Ho xảy ra khi niêm mạc đường hô hấp bị kích ứng dưới tác động của dị vật, vi sinh vật, các dị nguyên gây dị ứng,....Vốn dĩ là phản xạ tốt nhưng đôi khi ho quá mức gây mệt mỏi và làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp (gây đau rát họng, khản tiếng,...). Trong những trường hợp như vậy thì phải tìm cách trị ho. Có nhiều cách trị ho khác nhau, tùy từng trường hợp, tùy từng điều kiên và quan điểm mà người ta có thể lựa chọn cách trị ho dân gian, cách trị ho theo phương pháp cổ truyền hoặc dùng thuốc ho. Bài viết này chia sẻ một số đơn thuốc trị ho phổ biến nhất trong các bệnh viện hiện nay.

Đơn thuốc trị ho phổ biến
Đơn thuốc trị ho phổ biến

1. Các nhóm thuốc sử dụng trong đơn thuốc trị ho

1.1. Thuốc giảm ho


  • Thuốc giảm ho có tác dụng cắt cơn ho hoặc làm giảm số lần ho. Ba nhóm thuốc giảm ho dùng phổ biến nhất hiện nay gồm có: Thuốc giảm ho ngoại biên, thuốc giảm ho trung ương , thuốc dị ứng kháng histamin.
  • Thuốc giảm ho ngoại biên có tác dụng làm dịu niêm mạc đường hô hấp, làm giảm tính nhạy cảm của đường hô hấp đối với các tác nhân gây kích thích, từ đó mà giảm ho. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại thuốc được xếp vào nhóm này như các thuốc ho có bản chất là tinh dầu (Eugica, thuốc ho quất- mật ong,...).
  • Thuốc giảm ho trung ương có tác dụng ức chế trung tâm ho ở hành não của người. Do đó khi có kích thích đường hô hấp, phản xạ ho đã bị ức chế nên giảm được ho. Đại diện cho nhóm này có Codein và Dextromethophan - đều là các dẫn xuất của morphin. Do cơ chế quản lý thuốc gây Nghiện mà hiện nay các chế phẩm chứa Codein ít phổ biến hơn nhiều so với Dextromethophan.
  • Thuốc dị ứng kháng histamin có tác dụng chống dị ứng, giảm ho và an thần nhẹ. Một số đại diện trong nhóm này hay được sử dụng làm thuốc ho có thể kể tới là Alimemazin (theralen), Clopheniramin maleat, promethazin (Phenergan),....

1.2. Thuốc long đờm

Thuốc long đờm đa số có cơ chế cắt đứt các liên kết trong cấu trúc của đờm làm khối đờm trở nên lỏng lẻo, dễ khạc, tống ra ngoài thông qua phản xạ ho. Thuốc long đờm được sử dụng phổ biến có Acetyl cystein (Acemuc, Exomuc, Mitux), Ambroxon, Bromhexin,....

1.3. Thuốc chống viêm phù nề dạng men

Đại diện là Alphachymotrypsin (Alpha choay). Nhóm này có tác dụng kháng viêm, giảm sưng, phù nề niêm mạc đường hô hấp. Thuốc này có thể uống hoặc ngậm.

1.4. Thuốc chống viêm Steroid

Thuốc chống viêm Steroid hay còn gọi là thuốc chống viêm Corticoid. Đại diện nhóm này có Dexamethason, Prednisolon, methylprednisolon, floucinolon,....Đây là nhóm thuốc chống viêm, chống dị ứng rất mạnh và thường cải thiện triệu chứng ho, viêm đường hô hấp rất nhanh. Tuy nhiên sử dụng cần thận trọng vì nó tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn. Sử dụng nhóm thuốc này cần tuân thủ nguyên tắc sử dụng Corticoid.

1.5. Thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh sử dụng trong trường hợp ho do nguyên nhân nhiễm khuẩn (viêm thanh quản, viêm họng, viêm xoang...). Trong thực tế tại các cơ sở điều trị, thuốc kháng sinh đang bị lạm dụng để phối hợp trong các đơn thuốc trị ho ngay cả khi nguyên nhân gây ho không do vi khuẩn, người bệnh không có dấu hiệu nhiễm khuẩn (ví dụ ho do bệnh cảm cúm , viêm mũi dị ứng,...).

1.6. Thuốc sát khuẩn đường hô hấp

Thuốc này thường được bào chế dưới dạng viên ngậm, có tác dụng sát khuẩn và làm dịu niêm mạc đường hô hấp, từ đó giảm ho. Ví dụ: Strepsil, Dorithricin, Mekotripcin,....

1.7. Thuốc giảm đau, hạ sốt

Thuốc giảm đau hạ sốt dùng trong trường hợp ho có kèm theo sốt. Thuốc giảm đau hạ sốt tốt nhất hiện nay vẫn là Paracetamol (Panadol, Efferangan, Hapacol,...).

1.8. Thuốc giảm co thắt cơ trơn đường hô hấp

Salbutamol là thuốc giảm co thắt cơ trơn đường hô hấp tốt nhất hiện nay. Salbutamol được phối hợp với đơn thuốc trị ho trong trường hợp ho có kèm theo co thắt phế quản (viêm phế quản co thắt). 

1.9. Thuốc bổ (vitamin)

Thuốc bổ không phải thuốc ho nhưng thường được phối hợp trong các đơn thuốc trị ho với mục đích bồi bổ cơ thể, nâng cao thể trạng và tăng sức đề kháng cho người bệnh.

2. Một số đơn thuốc trị ho phổ biến

2.1. Đơn thuốc trị Ho khan (người lớn)


  • Dextromethorphan 30 mg x 20 viên. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Chlopheniramin maleat 4 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 1 viên.
  • Eugica đỏ x 30 viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên
  • Alphachimotrypsin 4200 IU x 30 viên. Ngày uống 3 lần x 2 viên.
  • Dorithricin x 30 viên. Ngày ngậm 3-4 viên.
  • Vitamin C 500 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 1 viên.


Nếu bệnh nhân có sốt thì uống thêm Paracetamol 500 mg, mỗi lần 2 viên khi sốt (>= 38,5 độ C). Trẻ em điều chỉnh liều theo cân nặng. Dextromethophan chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

2.2. Đơn thuốc trị ho có đờm

Trường hợp ho có đờm, bệnh nhân thường được chỉ định kháng sinh phối hợp với thuốc long đờm. Thuốc giảm ho được chỉ định sau.

  • Amoxicillin 500 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 2 viên.
  • Acetycystein 200 mg x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 2 viên.
  • Alphachimotrypsin 4200 IU x 30 viên. Ngày uống 3 lần x 2 viên.
  • Dorithricin x 30 viên. Ngày ngậm 3-4 viên.
  • Multivitamins x 10 viên. Ngày uống 1 viên (sau ăn).


Trường hợp ho có đờm thường không dùng thuốc kháng histamin vì làm khô đờm, khó khạc ra ngoài. Thuốc ho trung ương thường không phối hợp cùng thuốc long đờm vì làm mất phản xạ ho, không khạc đờm ra ngoài được. Thuốc chống viêm Corticoid có thể được phối hợp trong trường hợp triệu chứng nặng nhưng phải tuân thủ nguyên tắc để tránh tác dụng phụ.

Trên đây là một số ví dụ về đơn thuốc trị ho trong bệnh viện. Những thông tin này chỉ có giá trị tham khảo.

   


Sunday, July 23, 2017

Tại sao phải bổ sung thuốc sắt cho bà bầu?

Bổ sung thuốc sắt cho bà bầu được chỉ định cho mọi trường hợp. Sắt thậm chí còn được bổ sung cho phụ nữ ngay cả trước khi mang thai. Trong thực tế, ngay cả khi không mang thai, chúng ta vẫn cần bổ sung sắt cho một loạt các chức năng sau đây:

  • Sắt có trách nhiệm hình thành hemoglobin, một protein có trong tế bào hồng cầu, đảm nhiệm việc vận chuyển ô xy.
  • Sắt là một thành phần quan trọng của Myoglobin, một protein cung cấp ô xy cho cơ, và collagen giúp xây dựng xương, sụn và các mô liên kết.
  • Sắt cũng cần thiết cho việc sản xuất nhiều enzym cần thiết và giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn.

Đối với phụ nữ đang mang thai, thuốc sắt lại càng cần thiết bởi vì những lý do sau đây:

Tại sao phải bổ sung thuốc sắt cho bà bầu?
Tại sao phải bổ sung thuốc sắt cho bà bầu?

1. Bổ sung Sắt cho bà bầu để tạo thêm Hemoglobin

Trong thời kỳ mang thai, cơ thể bà bầu sản sinh ra lượng máu nhiều hơn 50% so với thông thường. Đó là lý do tại sao bạn cần thêm hemoglobin và do đó cần bổ sung thêm sắt.

2. Chế độ ăn hàng ngày không đủ sắt, ngay cả khi không mang thai

Nhiều phụ nữ bị thiếu sắt ngay cả khi họ chưa có thai. Không đủ lượng sắt làm cho người ta cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt. Vì vậy bổ sung thuốc sắt cho bà bầu là cần thiết.

3. Nhu cầu sắt của bà bầu ngày càng tăng cùng với sự phát triển của bé

Khi bé phát triển, nhu cầu sắt của bà bầu tăng lên, đặc biệt trong kỳ thứ 2 và 3 của thai kỳ. Vì vậy cần bổ sung thuốc sắt cho bà bầu.

4. Bổ sung thuốc sắt cho bà bầu để chống lại biến chứng trong thai kỳ

Thiếu sắt trong khi mang thai có liên quan đến một số biến chứng như sinh non, sinh nhẹ cân, dị tật, thậm chí sảy thai. Bà bầu có thể tránh tất cả những điều này khi được bổ sung lượng sắt đầy đủ.

Theo thống kê, phụ nữ trong độ tuổi sinh nở ở Việt Nam hiện nay thiếu sắt chiếm tỷ lệ cao. Thiếu sắt trong suốt thời gian mang thai, đặc biệt trong 2 tháng đầu có thể làm tăng nguy cơ sinh non và thai nhi nhẹ cân hoặc gây khiếm khuyết. Bổ sung thuốc sắt cho bà bầu trong thời gian mang thai là biện pháp đơn giản và hữu hiệu để hỗ trợ phát triển lượng máu cung cấp cho em bé và chuẩn bị cho chuyển dạ.

Đau dạ dày là bệnh gì?

Đau dạ dày là cách nói dân dã để chỉ bệnh lý viêm loét dạ dày. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một căn bệnh rất phổ biến ở nước ta. Đây là một căn bệnh mãn tính, thỉnh thoảng có những đợt viêm cấp trong đó triệu chứng điển hình là đau dạ dày.

Đau dạ dày là căn bệnh phổ biến
Đau dạ dày là căn bệnh phổ biến

1. Nguyên nhân gây đau dạ dày

Đau dạ dày là triệu chứng điển hình của bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng. Ở đây chúng ta thống nhất bàn về nguyên nhân gây ra bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng. Nói tới "bệnh đau dạ dày" thì ngầm hiểu là bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng.
Nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi và còn nhiều điều chưa thực sự sáng tỏ. Tuy nhiên có thể kể tới các nguyên nhân chính sau đây.

1.1. Đau dạ dày do thói quen ăn uống

Ăn uống không theo bữa, không có giờ giấc nhất định khiến hệ thống tiêu hóa không thiết lập được nhịp sinh học thuận lợi cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn. Điều này khiến cho các bộ phận tiêu hóa, trong đó có dạ dày bị mệt mỏi. Quá trình này lâu dài dẫn tới đau dạ dày.

Thói quen uống nhiều bia rượu gây đau dạ dày
Thói quen uống nhiều bia rượu gây đau dạ dày

Sở thích ăn uống cũng là nguyên nhân gây đau dạ dày. Những người sử dụng nhiều đồ ăn, thức uống có chất kích thích như bia, rượu, cà phê có nguy cơ mắc đau dạ dày cao hơn rõ rệt so với người khác. Caffein trong cà phê làm giảm nhu động ruột, tăng tiết dịch vị khiến người uống (nhất là uống khi đói) cảm thấy cồn cào, dùng lâu dễ gây viêm loét dạ dày. Bia rượu và các đồ uống có cồn gây kích thích mạnh niêm mạc đường tiêu hóa và làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Bia rượu là nguyên nhân của nhiều bệnh lý đường tiêu hóa trong đó có đau dạ dày.

1.2. Đau dạ dày do hút thuốc

Thuốc lá, thuốc lào chứa nicotin là chất gây kích thích hệ Nicotinic của thần kinh giao cảm. Hút thuốc gây nhiều tác hại trong đó có làm tăng nhu động đường tiêu hóa, tăng tiết dịch vị. Điều này gây ảnh hưởng niêm mạc dạ dày, có thể gây viêm loét dạ dày, tá tràng, đau dạ dày.

1.3. Đau dạ dày do stress, căng thẳng thần kinh.

Stress, căng thẳng thần kinh gây tăng tiết acid HCl đồng thời làm giảm tiết dịch bảo vệ niêm mạc dạ dày. Trong cuộc sống hiện đại, Stress, căng thẳng thần kinh ngày càng phổ biến và được thống kê là nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày hàng đầu.
Ở những người có tiền sử viêm loét dạ dày, tá tràng, đợt cấp của bệnh gây đau dạ dày thường rơi vào thời điểm người đó đang bị stress, căng thẳng thần kinh.

1.4. Đau dạ dày do vi khuẩn

Vi khuẩn H.pylori (HP) là vi khuẩn duy nhất sống trong dạ dày. Không phải ai nhiễm HP cũng bị viêm loét dạ dày tá tràng nhưng sự có mặt của HP là nguyên nhân gây bệnh khi kết hợp với các yếu tố khác.

1.5. Đau dạ dày do di truyền

Có sự liên quan giữa yếu tố di truyền với bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy những người có bố mẹ hay anh em ruột từng mắc bệnh đau dạ dày thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rõ rệt.

2. Triệu chứng bệnh đau dạ dày

Bệnh đau dạ dày có những triệu chứng phổ biến sau đây:

Đau vùng thượng vị


  • Đau vùng thượng vị là triệu chứng điển hình của bệnh đau dạ dày. Cảm giác đau khá không đồng nhất ở những người bệnh khác nhau. Có người cảm thấy đau tức, có người cảm thấy bỏng rát hay đau âm ỉ. 
  • Thời điểm đau thường tăng lên khi đói hoặc ăn hoa quả chua.

Ợ hơi, ợ chua

Người bị đau dạ dày thường hay ợ hơi và ợ ra hơi thở có mùi chua. Lý do ở đây là do vi khuẩn phát triển mạnh ở các ổ loét. Sản phẩm chuyển hóa của chúng bao gồm cả khí, làm tăng áp lực lên dạ dày và đẩy lên trên gây ợ.

Mệt mỏi, kém ăn

Người bị đau dạ dày thường có cảm giác mệt mỏi và ăn uống không ngon miệng. Người bị đau dạ dày thường bị giảm khả năng tiêu hóa thức ăn, hay bị đầy hơi, đầy bung, kém tiêu.

Nôn và buồn nôn


  • Nôn và buồn nôn gặp ở nhiều trường hợp bệnh nhân đau dạ dày. Các tổn thương  bị kích thích bởi dịch vị, thức ăn dễ tạo phản xạ nôn và buồn nôn. Tình trạng này nghiêm trọng hơn khi đau dạ dày đi kèm với trào ngược dạ dày, thực quản.
  • Người bệnh đau dạ dày rất hay nôn khan, đôi khi nôn ra máu tươi. Đây là trường hợp bệnh lý viêm loét dạ dày tiển triển, gây xuất huyết tiêu hóa 
Nôn và buồn nôn là triệu chứng hay gặp ở bệnh đau dạ dày
Nôn và buồn nôn là triệu chứng hay gặp ở bệnh đau dạ dày


Chảy máu tiêu hóa

Chảy máu tiêu hóa gặp trong trường hợp viêm loét dạ dày tiến triển. Dấu hiệu nhận biết là phân đen hoặc có máu tươi. Đôi khi chảy máu tiêu hóa nặng gây nôn ra máu tươi.

3. Điều trị đau dạ dày

Đau dạ dày là bệnh lý mãn tính. Người bệnh thường phải chung sống suốt đời với bệnh. Mục tiêu điều trị là cải thiện tình trạng bệnh, nâng cao thể trạng, giảm tần xuất xuất hiện đợt cấp và điều trị đợt cấp kịp thời, hiệu quả. Điều trị bệnh đau dạ dày cần thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, sinh hoạt và kết hợp dùng thuốc.

Thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt, ăn uống điều trị đau dạ dày


  • Ăn uống đúng bữa, đúng giờ. Mỗi bữa ăn vừa phải, không ăn quá no.
  • Bỏ hút thuốc, bỏ rượu, bia và đồ uống có cồn. Nếu không bỏ được hẳn thì cần lên kế hoạch bỏ dần dần và sử dụng hết sức hạn chế.
  • Chơi thể thao, tích cực tham gia các hoạt động thể chất và tinh thần, sống vui vẻ, hòa đồng với mọi người xung quanh. Mục tiêu để nâng cao thể trạng và có tinh thần lạc quan, vui vẻ, hạn chế stress, căng thẳng thần kinh.

Thuốc điều trị đau dạ dày


  • Thuốc giảm tiết acid dạ dày: Ức chế bơm proton (omeprazol, esomeprazol, pantoprazol,...), thuốc ức chế thụ thể H2 tại dạ dày (Cimetidin, ranitidin, famotidin,...)
  • Thuốc kháng sinh: Để điều trị vi khuẩn HP tại dạ dày, thường phải phối hợp 2 loại kháng sinh trở lên và dùng dài ngày so với thông thường. Cặp kháng sinh thường dùng nhất trong điều trị đau dạ dày là Amoxicillin + Metronidazol. Có thể thay thế amoxicillin bằng Doxycillin, tetracycllin hoặc erythromycin.
  • Thuốc bao vết loét: Một số thuốc bao niêm mạc dạ dày  phổ biến, chất lượng khá tốt là Gastropulgis, Yuman gel, gaviscon, Pepsan,...
  • Thuốc trung hòa acid dịch vị: Thuốc muối (natri bicarbonat)
  • Thuốc giảm co thắt: Nospa, Spasmaverin,...

4. Phòng bệnh đau dạ dày


  •  Ăn uống đúng bữa, đúng giờ. Mỗi bữa ăn vừa phải, không ăn quá no.
  • Bỏ hút thuốc, bỏ rượu, bia và đồ uống có cồn. Nếu không bỏ được hẳn thì cần lên kế hoạch bỏ dần dần và sử dụng hết sức hạn chế.
  • Chơi thể thao, tích cực tham gia các hoạt động thể chất và tinh thần, sống vui vẻ, hòa đồng với mọi người xung quanh. Mục tiêu để nâng cao thể trạng và có tinh thần lạc quan, vui vẻ, hạn chế stress, căng thẳng thần kinh.  


Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh đau dạ dày. Bệnh đau dạ dày là bệnh phổ biến, là bệnh mãn tính. Đợt cấp của bệnh gây đau dạ dày và một số triệu chứng khó chịu khác. Bệnh đau dạ dày điều trị được bằng cách dùng thuốc và thay đổi lối sống. Tuy nhiên có một số trường hợp bệnh tiến triển gây ung thư rất đáng sợ. Chính vì vậy việc tìm hiểu về bệnh để có biện pháp phòng ngừa là hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực.
  


Viêm bàng quang

Viêm bàng quang (nhiễm trùng bàng quang) nguyên nhân là sự phát triển bất thường của vi khuẩn bên trong bàng quang. Viêm bàng quang là một trong những bệnh nhiễm khuẩn thông thường nhất ảnh hưởng đến con người khi mà thống kê cho thấy 1/ 3 số phụ nữ có ít nhất một nhiễm trùng tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời.

Bệnh viêm bàng quang
Bệnh viêm bàng quang

1. Phân loại viêm bàng quang

Viêm bàng quang được phân làm 2 loại: đơn giản và phức tạp. Viêm bàng quang đơn giản chỉ ảnh hưởng đến những phụ nữ khỏe mạnh, có hệ tiết niệu bình thường. Viêm bàng quang phức tạp xảy ra ở cả 2 giới tính, những người có hệ thống tiết niệu bất thường.

Viêm bàng quang đơn giản

  • Viêm bàng quang đơn giản phát triển khi vi khuẩn di chuyển vào bàng quang. Do đặc trưng cấu trúc hệ thống tiết niệu mà phụ nữ dễ mắc bệnh này hơn nam giới. Ở phụ nữ, trực tràng có vị trí gần với vị trí mở niệu đạo (nơi nước tiểu thoát ra khi đi tiểu). Do đó vi khuẩn có thể di chuyển từ trực tràng đến vùng xung quanh âm đạo vào niệu đạo. Từ đây, vi khuẩn có thể gây bệnh viêm đường tiết niệu hoặc thực hiện bước di chuyển ngắn (khoảng 4 cm) thông qua niệu đạo tới bàng quang và gây viêm.
  • Quan hệ tình dục có thể đẩy vi khuẩn vào bàng quang. Do đó có nguy cơ viêm bàng quang cao hơn ở phụ nữ có hoạt động sinh hoạt tình dục. Thói quen chùi từ phía sau ra trước sau khi đi đại tiện cũng có thể đưa vi khuẩn từ trực tràng đến niệu đạo. Vì thế, phụ nữ nên thay đổi thói quen có hại này.

Viêm bàng quang phức tạp

  • Viêm bàng quang phức tạp là trường hợp vi khuẩn ảnh hưởng đến những người có hệ thống tiết niệu bất thường khiến cho bệnh này khó chữa trị hơn. Tất cả các trường hợp viêm bàng quang xảy ra ở nam giới được coi là phức tạp bởi vì niệu đạo của nam giới kéo dài khiến vi khuẩn khó xâm nhập được vào bàng quang theo cách thông thường.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp dòng nước tiểu vì lý do nào đó bị tắc nghẽn hoặc ứ đọng trong bàng quang thì vi khuẩn sẽ nhân lên ở đó dẫn tới viêm bàng quang. Những lý do có thể là tổn thương thần kinh hoặc chấn thương như tổn thương tủy sống hoặc tổn thương do bệnh tiểu đường. 
  • Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm bàng quang là do bệnh phì đại tiền liệt tuyến. Ngoài ra, viêm bàng quang cũng hay gặp ở bệnh nhân phải đặt sond thông tiểu. Vi khuẩn có thể theo ống sond đi vào bàng quang và gây viêm.

2. Triệu chứng bệnh viêm bàng quang

Triệu chứng viêm bàng quang đơn giản

Viêm bàng quang đơn giản gây các triệu chứng viêm ở bàng quang và niệu đạo. Điều này gây ra sự phát triển đột ngột của một nhóm các triệu chứng. Nhiều phụ nữ bị nhiễm trùng bàng quang trong quá khứ có thể xác định các triệu chứng dễ dàng. Điều này bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau:
  • Nhu cầu đi tiểu nhiều hơn bình thường mặc dù mỗi lần đi tiểu chỉ ra được một lượng nước tiểu nhỏ (tiểu són, tiểu dắt)
  • Đột ngột buồn tiểu
  • Đau, khó chịu khi đi tiểu
  • Buồn tiểu vào ban đêm
  • Đau bụng dưới
  • Có máu trong nước tiểu
  • Nước tiểu có mùi khó chịu
  • Nhiễm trùng bàng quang ở trẻ nhỏ có thể gây ra những đợt đái dầm

Nhiễm trùng bàng quang phức tạp

  • Viêm bàng quang phức tạp có các triệu chứng tương tự như viêm bàng quang đơn giản. Tuy nhiên bệnh nhân có thể phát triển thêm các triệu chứng khác như sốt, ớn lạnh, buồn nôn, nôn mửa, đau sườn, đau lưng nếu vi khuẩn lan từ hệ tiết niệu ra máu hoặc thận.
  • Nhiễm trùng bàng quang phức tạp cần được điều trị lâu hơn các nhiềm trùng đơn giản. Điều này bao gồm việc kiểm tra kỹ cấu trúc và chức năng của hệ tiết niệu.

3. Điều trị viêm bàng quang

  • Thuốc điều trị viêm bàng quang thông thường là sự phối hợp của thuốc kháng sinh, chống viêm phù nề và giảm co thắt cơ trơn.
  • Kháng sinh điều trị viêm bàng quang thông thường sử dụng nhóm quinolon thế hệ 2 như Ciprofloxacin, Ofloxacin hay Norflolaxin. Chống viêm phù nề thường dùng Alpha choay, giảm co thắt cơ trơn thường dùng Nospa hay Spasmaverin. Nếu có đau, sốt thì dùng thêm giảm đau hạ sốt (paracetamol).

4. Phòng ngừa viêm bàng quang

  • Phụ nữ có thể phòng ngừa bằng cách giữ gìn vệ sinh vùng kín đúng cách, lau từ trước ra sau sau khi đi vệ sinh. Đi tiểu sau khi quan hệ tình dục cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
  • Các biện pháp khác giúp ngăn ngừa nhiễm trùng bàng quang bao gồm đi tiểu ngay khi buồn tiểu đồng thời giữ thói quen uống nhiều nước hàng ngày.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh viêm bàng quang. Đây là căn bệnh khá phổ biến ở nữ giới, tỷ lệ nam giới mắc bệnh ít hơn nhiều. Việc phòng bệnh là hết sức quan trọng và có thể thực hiện được tương đối dễ dàng. Bệnh có thể điều trị không quá phức tạp bằng cách dùng kháng sinh, tuy nhiên có thể gây một số biến chứng nếu không điều trị kịp thời hoặc không đúng cách. Vì vậy khi có những triệu chứng của bệnh thì không nên chủ quan, cần đến gặp bác sỹ càng sớm càng tốt.

Saturday, July 22, 2017

Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì?

"Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì" là câu hỏi được nhiều bạn đọc gửi tới Blogykhoa.net. Đây là một câu hỏi rất hay và thiết thực bởi vì bệnh thủy đậu là căn bệnh phổ biến. Tuy nhiên do tính chất miễn dịch suốt đời nên mỗi người thường chỉ bị thủy đậu một lần. Chính vì thế những hiểu biết về bệnh thủy đậu đối với đa số là hạn chế. Vì thế khi người thân bị thủy đậu, chúng ta thường bối rối không biết cách chăm sóc. Bài viết này xin chia sẻ các món ăn cần tránh khi bị bệnh thủy đậu để bạn đọc tham khảo.

Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì?
Bị bệnh thủy đậu kiêng ăn gì?

1. Các loại quả thuộc họ Cam, chanh bưởi

Bị thủy đậu nên kiêng ăn cam, chanh, bưởi. Điều này tưởng vô lý bởi vì trước giờ chúng ta vẫn có quan niệm ăn loại quả này để bổ sung vitamin C, tăng cường sức đề kháng. Trong thực tế, hàm lượng vitamin C (acid ascobic) trong các loại quả này không cao như chúng ta tưởng. Cam, chanh, bưởi không giàu vitamin C mà giàu acid citric.

Bệnh thủy đậu thường gây đau nướu và cổ họng. Vì vậy uống nước cam, chanh có hàm lượng acid cao thường gây kích ứng ở vết loét dẫn tới chậm lành bệnh và có thể gây đau đớn.

2. Thủy đậu nên kiêng ăn thực phẩm có lượng chất béo bão hòa cao

Các thực phẩm có lượng chất béo bão hòa cao có thể kể đến như thịt, dừa khô, bơ, dầu cá, sô cô la đen, các loại hạt và phô mai. Các loại thực phẩm này giàu chất béo bão hòa dẫn tới chứng viêm phát ban và làm giảm sức khỏe.

3. Thủy đậu nên kiêng sữa và sản phẩm từ sữa

Sữa, kem, bơ và phomat chứa nhiều chất dinh dưỡng làm da có dầu và tăng độ ngứa ở các nốt thủy đậu.

4. Thủy đậu nên kiêng thực phẩm giàu arginine

Đây là acid amin thiết yếu. Tuy nhiên trong trường hợp thủy đậu, arginine hoạt động dẫn đến tái sản xuất virus. Do đó sự nhiễm virus trở nên nghiêm trọng hơn, dẫn tới kéo dài thời gian mắc bệnh. Để phòng ngừa, cần tránh thực phẩm giàu arginin như lạc, hạt óc chó và nho khô.

5. Thủy đậu nên kiêng ăn đồ chiên

Đồ chiên chứa nhiều dầu mỡ khiến da bị dầu dễ bị kích ứng và ngứa khi bị thủy đậu.

6. Thủy đậu nên kiêng đồ ăn mặn

Nước mắm hay đồ ăn quá mặn có thể gây xót, đau các vết loét trong niêm mạc miệng, họng. Vì vậy khi bị thủy đậu nên ăn nhạt, tránh đồ ăn quá mặn, cho nhiều muối hoặc nước mắm.

7. Thủy đậu nên kiêng đồ ăn cay

Cũng như đồ ăn mặn, đồ ăn cay có thể gây kích ứng các vết loét trong niêm mạc miệng, họng làm đau và kéo dài thời gian lành bệnh. Vì vậy khi bị bệnh thủy đậu tốt nhất là nên tránh các đồ ăn cay nóng.

8. Cà phê

Cà phê chứa hàm lượng acid cao khi tiếp xúc với các vết loét trong niêm mạc miệng, họng sẽ gây kích ứng, kéo dài thời gian liền vết thương. Vì vậy thủy đậu cũng nên kiêng uống cà phê.

Trên đây là 8 loại thực phẩm nên kiêng ăn trong thời gian bị bệnh thủy đậu. Bệnh thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, thường có thể tự khỏi sau 7- 10 ngày. Tuy nhiên nếu không biết cách chăm sóc đúng thì bệnh thủy đậu có thể gây biến chứng nguy hiểm. Vì vậy việc tìm hiều cách chăm sóc, điều trị bệnh thủy đậu là cần thiết.