Wednesday, January 24, 2018

Thực đơn cho người bệnh lao phổi

Thực đơn cho người bệnh lao phổi như thế nào cho phù hợp là thắc mắc của nhiều người bệnh và người nhà người bệnh gửi đến ban biên tập Blogykhoa.net. Đây là thắc mắc cần thiết bởi vì bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ ăn uống, dinh dưỡng cho người bệnh là hết sức quan trọng. Bài viết này xin chia sẻ một số thông tin về vấn đề này để bạn đọc tham khảo.

Thực đơn cho người bệnh lao phổi cần đủ chất và khoa học
Thực đơn cho người bệnh lao phổi cần đủ chất và khoa học

1. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh lao phổi

Chế độ ăn giàu dưỡng chất

Thuốc điều trị bệnh lao phổi gây độc tế bào gan, hơn nữa lại phải dùng thuốc trong thời gian dài. Chính vì thế mà chức năng gan của người bệnh lao phổi bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này khiến người bệnh lao phổi giảm cảm giác thèm ăn và tiêu hóa kém, cơ thể suy nhược. Vì thế chế độ ăn giàu dưỡng chất là hết sức quan trọng. Thực đơn của người bệnh lao phổi luôn phải đảm bảo đủ 4 nhóm chất: Đường, đạm, lipid, vitamin và khoáng chất.

Thực đơn nhắm mục tiêu cải thiện thể trạng

Thể trạng của người bệnh lao phổi thường gầy, yếu. Thực đơn của người bệnh lao phổi cần khoa học, hợp lý nhằm cải thiện thể trạng. Mục tiêu là giữ cho chỉ số BMI (thể hiện sự cân bằng giữa chiều cao và cân nặng) của người bệnh lao phổi đạt mức 18,5 trở lên.

Sử dụng thực phẩm tốt cho gan

Trong quá trình lựa chọn thực đơn cho người bệnh lao phổi cần lưu ý ưu tiên các thực phẩm tốt cho gan. Điều này vừa giúp hạn chế tác dụng phụ của các thuốc điều trị lao phổi, vừa có tác dụng kích thích ăn ngon và tiêu hóa.

Tuyệt đối kiêng rượu bia và các chất kích thích

Rượu bia và các chất kích thích gây tương tác bất lợi với các thuốc điều trị lao phổi. Bên cạnh đó chúng còn gây quá tải chức năng gan của người bệnh.

2. Người bệnh lao phổi cần nhóm vitamin và khoáng chất nào?

Người bệnh lao phổi cần bổ sung đầy đủ tất cả các vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Tuy nhiên, những vitamin và khoáng chất dưới đây là cần thiết hơn cả.

  • Vitamin A, vitamin E: Đây là những vitamin tan trong dầu có tác dụng chống ô xy hóa, bảo vệ niêm mạc và tăng cường miễn dịch cho người bệnh. Vitamin A có nhiều trong các loại quả màu vàng đỏ như gấc,c à chua, cà rốt. Vitamin E có nhiều trong các loại rau mầm như giá đỗ.
  • Vitamin C: Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước có nhiều trong ổi, rau xanh và các loại quả thuộc họ cam, chanh. Vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng, làm bền thành mạch.
  • Vitamin B6: Người bệnh lao phổi dễ thiếu hụt vitamin B6 dẫn tới các chứng viêm dây thần kinh ngoại biên, tê bì chân tay. Bổ sung vitamin B6 có thể từ thuốc, thực phẩm chức năng hoặc các loại thức ăn giàu vitamin B6 như các loại đậu đỗ, khoai tây,....
  • Kẽm: Các thuốc điều trị lao gây thiếu hụt kẽm nghiêm trọng ở người bệnh lao phổi. Điều này khiến người bệnh chán ăn, suy giảm miễn dịch. Các thực phẩm giàu kẽm là một số loại hải sản như hàu, sò, nghêu,....
  • Sắt: Sắt giúp phòng ngừa nguy cơ thiếu máu ở người bệnh lao. Cách bổ sung sắt hiệu quả là dùng viên sắt. Ngoài ra có thể bổ sung từ nguồn thực phẩm giàu sắt như các loại nấm, thịt bò, gan, lòng đỏ trứng.
  • Vitamin K: Chức năng gan suy giảm, khả năng tiêu hóa kém dẫn tới thiếu hụt vitamin K ở người bệnh lao phổi. Vitamin này có thể được bổ sung bằng cách dùng một số thực phẩm giàu vitamin K như gan và các loại rau màu xanh đậm (rau bó xôi, cải xoong,...)


Trên đây là một số gợi ý về thực đơn cho người bệnh lao phổi. Khác với nhiều bệnh khác, bệnh nhân lao phổi thường có thể trạng gầy yếu và chức năng gan, chức năng tiêu hoá suy giảm nghiêm trọng. Vì thế chế độ ăn uống và lựa chọn thực đơn khoa học, đủ chất cho người bệnh lao phổi đóng vai trò hết sức quan trọng.

Wednesday, January 17, 2018

Nguyên nhân và cách điều trị ho kéo dài

Ho kéo dài là một triệu chứng rất phổ biến, gặp ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra nhiều hơn vào mùa đông. Ho kéo dài có nhiều nguyên nhân. Việc xác định rõ nguyên nhân gây ho kéo dài mang yếu tố quyết định tới hiệu quả điều trị.

Ho kéo dài cần xác định đúng nguyên nhân để điều trị hiệu quả
Ho kéo dài cần xác định đúng nguyên nhân để điều trị hiệu quả


1. Ho kéo dài là gì?

Ho kéo dài được xác định khi người bệnh có triệu chứng ho trong khoảng thời gian trên 3 tuần trở lên. Thời gian ho từ 3- 8 tuần được coi là ho bán cấp. Ho kéo dài trên 8 tuần được xác định là ho mãn tính.

2. Nguyên nhân gây ho kéo dài

Có nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài. Các nguyên nhân chủ yếu có thể kể tới như sau:

  • Viêm xoang, viêm mũi dị ứng: Viêm mũi dị ứng, viêm xoang là bệnh lý mãn tính, dai dẳng. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nên chứng ho kéo dài ở người. 
  • Hen phế quản: Sau các bệnh lý viêm mũi xoang thì hen phế quản là nguyên nhân đứng hàng thứ hai gây ra chứng ho kéo dài.
  • Trào ngược dạ dày, thực quản: Không phải là một bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp nhưng thật bất ngờ khi bệnh trào ngược dạ dày, thực quản lại là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ho kéo dài. Trong thực tế điều trị, nhiều bác sỹ thiếu kinh nghiệm đã bỏ qua nguyên nhân này khi chẩn đoán dẫn tới thiếu hiệu quả trong điều trị.
  • Dùng thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển: Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng phụ là gây ho. Tất nhiên không phải ai dùng thuốc này cũng bị ho thế nhưng có một tỷ lệ bệnh nhân bị ho khi sử dụng nhóm thuốc này. Cũng như các thuốc huyết áp khác, thuốc ức chế men chuyển phải được duy trì hàng ngày, vì thế mà ở những bệnh nhân nhạy cảm có thể xuất hiện ho kéo dài. Các thuốc ức chế men chuyển phổ biến có Captopril, Enalapril, Perindopril (Coversyl).
  • Các nguyên nhân khác: Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, giãn phế quản, ung thư phổi.

3. Điều trị ho kéo dài

Điều trị triệu chứng

Để điều trị triệu chứng ho, hiện nay có các nhóm thuốc giảm ho phổ biến là: Thuốc giảm ho ngoại biên, thuốc giảm ho trung ương, thuốc kháng histamin.

  • Thuốc giảm ho ngoại biên: Đây là các thuốc có tác dụng làm dịu niêm mạc đường hô hấp, sát khuẩn, làm giảm tính nhạy cảm của đường hô hấp với các yếu tố kích thích. Các thuốc trong nhóm này có thể kể tới một số loại tinh dầu (tràm, bạch đàn,...), siro chanh- mật ong,...
  • Thuốc giảm ho trung ương: Đây là nhóm thuốc có khả năng giảm ho mạnh do cơ chế ức chế trung tâm ho ở thần kinh trung ương. Các thuốc phổ biến là Codein và Dextromethophan.
  • Thuốc kháng histamin: Thuốc kháng histamin có tác dụng chống dị ứng, an thần nhẹ và giảm ho. Các thuốc trong nhóm này rất phong phú, một số thuốc hay dùng là chlopheniramin maleat, loratadin, Alilmemazin (theralen), fexofenadin (telfast).

Trong nhiều trường hợp, điều trị triệu chứng không hiệu quả khi mà dứt thuốc cái là bệnh nhân lại ho trở lại. Với các bác sỹ kinh nghiệm, việc xác định nguyên nhân để điều trị nguyên nhân là yếu tố quyết định.

Điều trị nguyên nhân


  • Viêm mũi, xoang: Chẩn đoán xác định và sử dụng phác đồ điều trị đối với bệnh cụ thể (điều trị viêm xoang, điều trị viêm mũi dị ứng)
  • Viêm phế quản: Sử dụng phác đồ điều trị viêm phế quản
  • Trào ngược dạ dày, thực quản: Ngoài thuốc điều trị triệu chứng ho cần phối hợp thêm thuốc ức chế tiết acid dịch vị và tăng nhu động đường tiêu hóa. Hai thuốc phổ biến cần có trong đơn thuốc là ức chế bơm proron (Omeprazol, esomeprazol,...) và Domperidon (Motilium-M).
  • Trường hợp bệnh nhân có polyp mũi: Phẫu thuật cắt bỏ polyp
  • Trường hợp xác định bệnh nhân ho kéo dài do dùng thuốc hạ huyết áp ức chế men chuyển: Tốt nhất là thay đổi thuốc huyết áp loại khác. Có nhiều loại để cân nhắc như nhóm thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế thụ thể, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế giao cảm.


Trên đây là một số thông tin về nguyên nhân và cách điều trị ho kéo dài. Trong thực tế, nhiều người bệnh bị ho kéo dài mặc dù đã sử dụng thuốc ho kết hợp kháng sinh dài ngày mà không khỏi. Vì thế việc đến các cơ sở y tế để khám và chẩn đoán nguyên nhân là hết sức cần thiết. Việc xác định nguyên nhân đúng mới điều trị hiệu quả được.   

Basedow là bệnh gì?

Basedow là một loại bệnh tự miễn liên quan đến sự cường tuyến giáp. Tuyến giáp sản xuất ra nhiều hormon so vói bình thường dẫn tới một số rối loạn trong cơ thể. Năm 1840, nhà bác học người Đức Karl Adolph van Basedow được coi là người đầu tiên mô tả chi tiết các triệu chứng của căn bệnh này. Tên ông được sử dụng làm tên bệnh kể từ đó.   

Lồi mắt là một trong những triệu chứng điển hình của Basedow
Lồi mắt là một trong những triệu chứng điển hình của Basedow

1. Bệnh Basedow là gì?

Định nghĩa bệnh Basedow ở Việt Nam có sự thống nhất so với tổ chức y tế thế giới. Theo đó, bệnh Basedow là một loại bệnh cường giáp do hoạt động quá mức không kiềm chế được của tuyến giáp. Điều này làm tăng sản xuất hormon tuyến giáp, gây nên các tổn hại về mô và chuyển hóa.
Bệnh Basedow là một loại bệnh tự miễn, là bệnh mãn tính liên quan đến hệ miễn dịch của cơ thể. Bệnh thường xảy ra nhiều hơn ở nữ giới trong độ tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi.

2. Triệu chứng của Bệnh Basedow

Các triệu chứng của bệnh Basedow khá phong phú và đôi khi có sự nhầm lẫn với các bệnh khác. Một số triệu chứng phổ biến hơn của bệnh có thể kể tới như sau:

  • Lo lắng, bồn chồn, khó ngủ
  • Đường huyết khó kiểm soát, dễ dẫn tới đái tháo đường
  • Yếu cơ
  • Giảm cân mặc dù không mất cảm giác thèm ăn
  • Hụt hơi, khó thở, đánh trống ngực
  • Mắt lồi, nổi phồng lên rõ rệt so với bình thường và thị lực giảm
  • Da mỏng, vì thế da mặt của người Basedo thường hồng hào
  • Chu kỳ kinh nguyệt bất thường
  • Bướu cổ


3. Nguyên nhân gây ra bệnh Basedow

Cũng như các bệnh tự miễn khác (bệnh Lupus ban đỏ, bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh bệnh thiếu máu tự miễn, bệnh bạch biến,...), Basedow hiện nay chưa xác định được nguyên nhân một cách rõ ràng.

Đối với bệnh Basedow, người ta chỉ biết rằng vì lý do nào đó mà cơ thể của người bệnh tạo ra kháng thể kich thích tuyến giáp. Những kháng thể này do cơ thể sinh ra và tự gây hại mình khi làm tuyến giáp sản sinh ra nhiều hormon tuyến giáp hơn nhu cầu của cơ thể.

Chưa rõ nguyên nhân nhưng bệnh Basedow rõ ràng có mối liên quan đến tiền sử gia đinh (di truyền). Điều này có nghĩa là nếu như trong gia đình bạn có người bệnh Basedow thì khả năng bạn mắc bệnh Basedow là cao hơn hẳn.

Yếu tố nguy cơ mắc bệnh Basedow còn liên quan đến giới tính. Phụ nữ dễ mắc bệnh Basedow hơn nam giới.

Về tuổi tác, những người trong độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi dễ mắc Basedow hơn những độ tuổi khác.

4. Chẩn đoán bệnh Basedow

Chẩn đoán bệnh Basedow trước tiên dựa trên triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên các triệu chứng lâm sàng của bệnh Basedow như mắt lồi, sợ nóng, ra nhiều mồ hôi, da mặt đỏ, căng thẳng, bồn chồn,...dễ bị nhầm lẫn với các nguyên nhân gây cường giáp khác. Vì thế cần làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán phân biệt. Xét nghiệm đặc hiệu Basedow gồm có định lượng nồng độ hormon tuyến giáp, xét nghiệm kháng thể kháng thụ thể của TSH.

5. Bệnh Basedow có nguy hiểm không?

Nếu không được điều trị đúng cách và thường xuyên, bệnh Basedow sẽ tiến triển, gây ra các biến chứng có thể nguy hiểm đến tính mạng. Một số biến chứng của Basedow:

  • Mắt: Viêm kết mạc, liệt cơ vận nhãn, lồi mắt ác tính có thể gây vỡ nhãn cầu
  • Cơn bão giáp trạng: Gây nên các triệu chứng dữ dội trên tim mạch, thần kinh, nhiễm trùng nặng, tỷ lệ tử vong cao.
  • Suy kiệt nặng
  • Trong thực tế, nếu được điều trị, dùng thuốc đúng cách, bệnh Basedow có thể kiểm soát được. Nhiều bệnh nhân chung sống hòa bình với bệnh cho đến cuối đời, không ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng cuộc sống.


6. Điều trị bệnh Basedow

Tùy từng giai đoạn bệnh hoặc tùy cơ địa, sự đáp ứng điều trị của bệnh nhân mà dùng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa, hoặc kết hợp cả hai.

Thuốc điều trị bệnh Basedow

Thuốc điều trị bệnh Basedow chủ yếu là thuốc kháng giáp trạng, phổ biến nhất hiện nay có Thiamazol và Propylthyouracil (PTU). Các thuốc này thường áp dụng cho bệnh nhân dưới 50 tuổi, điều trị lần đầu, thời gian duy trì dao động từ năm rưỡi đến 2 năm.

Ngoài thuốc kháng giáp trạng, một số thuốc khác được sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh Basedow  gồm có: thuốc chẹn kênh beta, thuốc an thần,....

Điều trị ngoại khoa

Bệnh Basedow áp dụng điều trị ngoại khoa trong trường hợp nghi ngờ ung thư, có bướu, phụ nữ có thai không dung nạp thuốc kháng giáp trạng.
Kỹ thuật mổ điều trị Basedow hiện nay nhiều cơ sở ở Việt Nam thực hiện tốt. Tuy nhiên trước khi mổ vẫn phải trải qua quá trình điều trị nội khoa (dùng thuốc kháng giáp trạng) để ổn định nồng độ hormon tuyến giáp. 

Trên đây là một số thông tin về bệnh Basedow, góp phần giải quyết câu hỏi "bệnh Basedow là gì". Bệnh Basedow là bệnh lý tự miễn, nguyên nhân chưa rõ và thường xảy ra ở nữ giới. Khác với nhiều bệnh tự miễn khác, hiện nay bệnh Basedow thường kiểm soát được bằng thuốc và can thiệp ngoại khoa. Vì thế không nên quá lo lắng khi mắc bệnh này. 

Monday, January 15, 2018

Bệnh tăng huyết áp là gì?

Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý phổ biến nhất trong nhóm bệnh lý về tim mạch. Theo điều tra của Viện Tim mạch quốc gia năm 2008, ở Việt Nam có tới 1/4 (25%) người trên 25 tuổi bị tăng huyết áp. Tăng huyết áp đa số gặp ở người độ tuổi trung niên trở lên và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong hiện nay.

Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến nhất hiện nay
Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến nhất hiện nay

1. Tăng huyết áp là bệnh gì?

Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới, tăng huyết áp ở người lớn được xác định khi

  • Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) >= 140 mHg
  • Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) >= 90 mHg

2. Phân loại Tăng huyết áp

Có hai cách phân loại tăng huyết áp phổ biến: Cách thứ nhất dựa trên mức độ tăng huyết áp, cách thứ 2 dựa trên nguyên nhân gây tăng huyết áp.

Phân độ tăng huyết áp

Dựa vào mức độ tăng huyết áp mà người ta chia ra làm 3 loại: tăng huyết áp độ I, tăng huyết áp độ II, tăng huyết áp độ III. 

  • Tăng huyết áp độ I: Huyết áp tâm thu 140- 159 mHg, Huyết áp tâm trương 90- 99 mHg
  • Tăng huyết áp độ II: Huyết áp tâm thu 160- 179 mHg, huyết áp tâm trương 100- 109 mHg
  • Tăng huyết áp độ III: Huyết áp tâm thu >= 180 mHg, huyết áp tâm trương >= 110 mHg

Phân loại dựa trên nguyên nhân

Phân loại theo cách này, người ta tạm chia làm 2 loại là tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp thứ phát

  • Tăng huyết áp vô căn: Tăng huyết áp vô căn hay còn gọi là tăng huyết áp nguyên phát là bệnh lý tăng huyết áp mà không tìm thấy hoặc không rõ nguyên nhân gây ra. Đa số các bệnh nhân tăng huyết áp rơi vào trường hợp này.
  • Tăng huyết áp thứ phát: Tăng huyết áp thứ phát là bệnh lý tăng huyết áp gây ra bởi một nguyên nhân khá rõ ràng nào đó. Nguyên nhân đó có thể do bệnh lý ở thận, do khiếm khuyết ở tim mạch hoặc tăng huyết áp do dùng thuốc.

3. Điều trị tăng huyết áp

Mục tiêu điều trị tăng huyết áp hiện nay (theo phác đồ điều trị Tăng huyết áp Canada 2017 ) là kiểm soát huyết áp dưới mức 140/90 mHg đối với đa số trường hợp. Với bệnh nhân có kèm đái tháo đường thì chỉ số này là 130/80 mHg.

Điều trị tăng huyết áp thường phải kiên trì, lâu dài, đa số phải thực hiện chế độ điều trị suốt cuộc đời còn lại. Điều trị tăng huyết áp phải kết hợp cả việc thay đổi lối sống, kiểm soát chế độ ăn uống (điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc) và dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.

Điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc


  • Tích cực tham gia các hoạt động tinh thần và thể chất phù hợp với điều kiện sức khỏe.
  • Giảm cân nếu như cân nặng vượt quá mức thông thường
  • Kiêng hoặc hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,....
  • Chế độ ăn lành mạnh, ăn nhiều rau quả, hạn chế ăn thịt, hạn chế đồ chiên rán, dầu, mỡ
  • Tập thói quen ăn nhạt

Các thuốc điều trị tăng huyết áp

Song song với chế độ sinh hoạt, luyện tập, ăn uống đúng cách, việc sử dụng thuốc huyết áp hầu như là bắt buộc đối với các bệnh nhân tăng huyết áp. Hiện nay có 5 nhóm thuốc huyết áp được sử dụng phổ biến nhất, gồm có: Nhóm thuốc chẹn kênh Calci, nhóm thuốc ức chế men chuyển, nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, nhóm thuốc chẹn kênh Beta, nhóm thuốc lợi tiểu, nhóm thuốc ức chế thần kinh giao cảm.


  • Nhóm thuốc chẹn kênh Calci: Đại diện có Nifedipin (Adalat), Amlodipin (Amlor)
  • Nhóm thuốc ức chế men chuyển: Đại diện có Perindopril (Coversyl), Enalapril (Renitec, Enyd), Captopril
  • Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II: Đại diện có Losartan, Ibersatan, Telmisartan
  • Nhóm thuốc chẹn kênh beta (beta lock): Đại diện có propranolol (ức chế không chọn lọc), Atenolol (ức chế chọn lọc)
  • Nhóm thuốc lợi tiểu: Đại diện có Furrosemid (Lasix), Hydrochlothiazid, Spironolacton

Việc sử dụng thuốc huyết áp đòi hỏi phải kiên trì và đều đặn mỗi ngày, không được chủ quan ngay cả khi cảm thấy huyết áp đã được kiểm soát. Bệnh nhân tăng huyết áp cũng nên thường xuyên đi khám lại để bác sỹ đánh giá mức độ đáp ứng và điều chỉnh liều hoặc đổi thuốc, phối hợp thuốc cho phù hợp.

Trên đây là một số thông tin về bệnh lý tăng huyết áp ở người lớn. Đây chỉ là những thông tin hết sức sơ bộ về căn bệnh này. Trong thực tế, đây là một bệnh lý rất phức tạp và nguy hiểm nhưng lại diễn biến thầm lặng. Chính vì thế việc kiểm tra huyết áp thường xuyên và xin ý kiến của bác sỹ là hết sức cần thiết, đặc biệt với lứa tuổi sau 50.


Sunday, January 14, 2018

Điều trị ong đốt

Ong đốt là một tai nạn, thường là vô tình nhưng phổ biến. Ong đốt gây tổn thương da ở vị trí bị đốt và gây đau. Tùy từng loại ong, số lượng vết đốt và cơ địa dị ứng của người bị đốt mà mức độ đau đớn khác nhau. Một số trường hợp còn bị sốc phản vệ, nguy hiểm đến tính mạng. Bài viết này chia sẻ cách xử trí, điều trị ong đốt theo phác đồ của Bộ y tế.

Cách xử trí, điều trị ong đốt
Cách xử trí, điều trị ong đốt

1. Triệu chứng khi bị ong đốt

Triệu chứng tại chỗ:

Vị trí ong đốt sưng phù nề, đỏ, ngứa và đau. Tùy từng loại ong mà mức độ đau khác nhau. Các cụ có một số thành ngữ về vấn đề này như: ong vang đốt vàng con mắt; ong vò vẽ đốt nẻ loz trâu, ong vò lỗ đốt nổ loz trâu,....

Cảm giác đau do ong đốt khá đặc trưng, ban đầu đau chói sau đó chuyển sang đau kiểu bỏng rát.
Nốt ong châm thường có vết hoại tử trắng ở giữa, xung quanh sưng, phù nề.

Triệu chứng toàn thân

Triệu chứng toàn thân thường xảy ra khi bị ong đốt nhiều nốt (10 nốt trở lên). Triệu chứng toàn thân cũng có thể xảy ra đối với người có cơ địa dị ứng nọc ong hoặc bị đốt bởi loại ong có nọc độc. Một số triệu chứng toàn thân có thể xảy ra:

  • Sốt, đau đầu
  • Phù, nổi mề đay toàn thân
  • Buồn nôn, tiêu chảy
  • Hôn mê, co giật, co thắt phế quản, tim nhịp nhanh, tụt huyết áp (trường hợp nặng).

2. Cách xử trí khi bị ong đốt

Trường hợp nhẹ

Trường hợp bị các loại ong được coi là "lành" như ong muỗi, ong mật, ong bầu đốt và số lượng nốt ong đốt nhỏ thì có thể xử trí đơn giản bằng thuốc tại nhà được. Một số thuốc điều trị ong đốt trong trường hợp này có thể tham khảo:

  • Kem bôi da Phenergan: bôi quanh vị trí ong đốt ngày 2 lần.
  • Thuốc uống kháng histamin (telfast, loratadin, chlopheniramin,...) hoặc Corticoid (Medrol, prednisolon, dexamethason,....): Uống theo tờ hướng dẫn sử dụng.
  • Oresol: Uống càng nhiều càng tốt để bù nước, điện giải, tăng cường thải độc.
  • Paracetamol (Panadol, Efferalgan,...): Uống nếu bị sốt.

Trường hợp nặng

Những trường nặng do bị ong đốt nhiều nốt hoặc bệnh nhân có các triệu chứng toàn thân thì tốt nhất nên đưa tới ngay cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử trí và điều trị.

3. Phòng ngừa ong đốt

Ong vốn không phải loài hung dữ, nó chỉ tấn công người khi bị quấy phá. Vì thế không nên chọc giận, đến gần tổ ong, ném đá hoặc tác động vào tổ ong.

Không mặc quần áo sặc sỡ hoặc dùng nước hoa khi đi vào rừng rậm hoặc những khu vực có tổ ong. Màu sắc sặc sỡ hoặc mùi nước hoa sẽ thu hút bọn ong.

Nuôi ong mật hoặc khi chủ động tiếp cận tổ ong cần có trang phục bảo hộ kín.

Trên đây là cách xử trí, điều trị và phòng ngừa ong đốt theo phác đồ của Bộ y tế. Những ý kiến đóng góp cho nội dung bài viết xin comment vào ngay bên dưới bài viết này. Xin trân trọng cảm ơn!