Sunday, February 25, 2018

Cách chữa đau vai gáy tại nhà

Đau vai gáy là triệu chứng phổ biến, gặp nhiều nhất ở lứa tuổi sau 50 tuy nhiên cũng không hiếm gặp ở những lứa tuổi trẻ hơn. Đau vai gáy thường không phải triệu chứng nghiêm trọng về sức khỏe hay tính mạng tuy nhiên lại gây khó chịu đặc biệt, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của người bệnh. Trong một số trường hợp, đau vai gáy phải can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật). Tuy nhiên  trường hợp đau vai gáy không cần phẫu thuật. Một số trường hợp có thể chữa ở nhà.

Nhiều trường hợp đau vai gáy có thể chữa hiệu quả tại nhà
Nhiều trường hợp đau vai gáy có thể chữa hiệu quả tại nhà

1. Nguyên nhân gây đau vai gáy

Vùng vai và cổ người có chứa cơ, xương, các dây thần kinh, động mạch, tĩnh mạch, các dây chằng và nhiều cấu trúc hỗ trợ khác. Những bất thường về cấu trúc hoặc tổn thương các bộ phận này đều có thể dẫn tới đau vai gáy vì thế có nhiều nguyên nhân gây đau vai gáy. Nguyên nhân phổ biến nhất gây đau vai gáy là tổn thương mô mềm, bao gồm cơ, dây chằng. Ngoài ra có thể do các tổn thương khác. 

2. Cách chữa đau vai gáy tại nhà

Các phương pháp chữa đau vai gáy tại nhà được áp dụng khi cơn đau chưa đến mức nghiêm trọng và kéo dài. Một số biện pháp chữa đau vai gáy tại nhà bạn có thể áp dụng là:

Nghỉ ngơi

Hạn chế vận động vùng vai, cổ càng nhiều càng tốt, đặc biệt trong hai, ba ngày đầu tiên. Sau đó từ từ bắt đầu tập thể dục, vận động vùng bị đau.

Chườm lạnh

Dùng khăn bọc đá lạnh chườm vào vùng vai gáy bị đau khoảng 15- 20 phút mỗi giờ. Điều này giúp co mạch, hạn chế sưng tấy và kích thích vùng bị đau. 

Liệu pháp nhiệt

Liệu pháp nhiệt chỉ nên sử dụng sau tuần đầu tiên bị đau. Việc dùng nhiệt giúp giãn mạch, tăng cường máu lưu thông giúp quá trình hồi phục nhanh hơn. Một số liệu pháp nhiệt có thể kể tới lầ dùng túi chườm nóng, bó nến hay chiếu đèn hồng ngoại.

Giữ phần vai gáy cao hơn vùng ngực khi ngủ

Điều chỉnh phần trên của giường cao hơn khi ngủ giúp máu không dồn về phía trên, giảm áp lực lên vùng vai, gáy. Điều này có tác dụng giảm sưng, đau.

Dùng thuốc giảm đau, chống viêm

Triệu chứng Đau vai gáy có thể điều trị hiệu quả và khá nhanh chóng bằng cách uống thuốc giảm đau chống viêm. Các thuốc giảm đau chống viêm nhóm non Steroids được sử dụng phổ biến nhất trong những trường hợp này. An toàn nhất vẫn là Paracetamol. Ngoài ra có thể sử dụng các thuốc khác như Ibuprofen, Diclofenac, Celecoxib, Meloxicam,....

Vitamin 3B thường được phối hợp để hỗ trợ điều trị và cải thiện triệu chứng viêm dây thần kinh. Ngoài ra có thể dùng thêm các thuốc làm giãn mềm cơ như Myonal.

Trên đây là cách chữa đau vai gáy tại nhà phổ biến. Những phương pháp này có thể áp dụng dễ dàng và hiệu quả với đa số các trường hợp đau vai gáy. Trong trường hợp đã áp dụng mà không hiệu quả hoặc cơn đau tái phát kéo dài thì nên đến bác sỹ để được chẩn đoán và có biện pháp điều trị phù hợp.  

Thursday, February 8, 2018

Nguyên nhân gây huyết áp thấp

Huyết áp thấp (hạ huyết áp) là tình trạng áp lực máu lên thành mạch quá thấp gây ra các triệu chứng hoặc dấu hiệu điển hình. Khi áp lực tưới máu giảm, ô xy và chất dinh dưỡng không đủ cho các cơ quan quan trọng như não, tim và thận. Các cơ quan không hoạt động như bình thường được có thể dẫn tới tổn thương tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Huyết áp thấp có thể do nhiều nguyên nhân
Huyết áp thấp có thể do nhiều nguyên nhân

Huyết áp ở người bình thường được xác định ở mức 120/ 80 mmHg. Cao hơn mức này được coi là tăng huyết áp. Đối với huyết áp thấp, việc xác định lại thường không dựa trên chỉ số huyết áp mà dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Ví dụ, một số người có huyết áp 90/ 50 mà không có triệu chứng nào bất thường và do đó không phải huyết áp thấp.

Các triệu chứng phổ biến nhất của huyết áp thấp bao gồm chóng mặt, lâng lâng, cảm giác tối sầm và có thể ngất xỉu. Huyết áp thấp cũng là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ. Việc xác định nguyên nhân  là quan trọng để có phương án điều trị. Một số nguyên nhân chủ yếu gây huyết áp thấp có thể kể tới sau đây:

Huyết áp thấp do mất nước

Sự mất nước thường xảy ra ở những bệnh nhân nôn mửa kéo dài, tiêu chảy hoặc tập thể dục quá mức. Điều này làm giảm thể tích máu dẫn tới giảm áp lực lên thành mạch gây hạ huyết áp.

Các nguyên nhân khác dẫn tới mất nước là sốt, đổ mồ hôi, mất sức do nóng. Những người mất nước nhẹ có thể chỉ cảm thấy khát và khô miệng. Tình trạng mất nước từ trung bình đến nặng có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng (lâng lâng, chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng). Sự mất nước kéo dài và nghiêm trọng có thể dẫn tới sốc, suy thận, nhiễm toan acid và thậm chí tử vong.

Huyết áp thấp do viêm nhiễm cơ quan tiêu hóa

Viêm nhiễm cơ quan tiêu hóa nặng như viêm tụy cấp có thể gây huyết áp thấp. Trong viêm tụy cấp, dịch tiết tập trung đổ vào các mạch máu tới các mô viêm xung quanh tuyến tụy. Điều này làm giảm thể tích máu gây hạ huyết áp.

Huyết áp thấp do yếu cơ tim

Cơ tim yếu có thể làm tim không hoạt động đủ để bơm máu như mức bình thường dẫn tới huyết áp thấp. Một nguyên nhân phổ biến gây yếu cơ tim là sự chết đi của phần lớn cơ tim do cơn đau tim, một lần duy nhất hoặc lặp đi lặp lại.

Nguyên nhân khác làm suy yếu khả năng co bóp của tim bao gồm nhiễm trùng cơ tim (viêm cơ tim), các bệnh về tim như hẹp động mạch chủ.

Huyết áp thấp do viêm màng ngoài tim

Viêm màng ngoài tim là một chứng viêm vùng màng ngoài tim (các túi, mô xung quanh tim). Viêm màng ngoài tim có thể làm ứ dịch bên trong màng ngoài tim gây áp lực hạn chế sự co bóp của tim.
Huyết áp thấp do thuyên tắc phổi

Thuyên tắc phổi là một tình trạng trong đó xuất hiện cục máu đông trong tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu). Cục máu đông vỡ ra, đến tim và cuối cùng tới phổi. Một số cục máu đông lớn có thể chặn dòng máu vào tâm thất trái từ phổi và làm giảm lượng máu trở về tim để bơm. Thuyên tắc phổi là một nguyên nhân gây hạ huyết áp và là một tai biến gây tử vong.

Huyết áp thấp do nhịp tim chậm

Nhịp tim chậm làm giảm lượng máu bơm ra từ tim. Nhịp tim chậm được xác định là dưới 60 nhịp/ phút. Trong thực tế, nhiều vận động viên có nhịp tim chậm nhưng lưu lượng tuần hoàn được bù đắp bởi lực co bóp cơ tim mạnh mẽ. Tuy nhiên ở nhiều bệnh nhân, nhịp tim chậm dẫn tới huyết áp thấp, chóng mặt thậm chí ngất xỉu.

Nhịp tim nhanh đột ngột cũng có thể gây huyết áp thấp

Các ví dụ phổ biến nhất của nhịp tim nhanh gây ra huyết áp thấp là rung nhĩ. Rung nhĩ là một rối loạn của tim đặc trưng bởi sự phóng điện nhanh bất thường từ cơ tim khiến tâm thất phải co lại một cách bất thường và nhanh chóng. Các tâm thất co bóp nhanh khiến không đủ thời gian để máu bơm đầy trước mỗi cơn giật. Điều này khiến lượng máu bơm ra lại giảm mặc dù nhịp tim nhanh hơn. Như vậy, nhịp tim nhanh cũng có thể  là nguyên nhân gây huyết áp thấp.

Huyết áp thấp do thuốc

Digoxin, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị trầm cảm và các thuốc điều trị cao huyết áp (thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn bê ta, thuốc ức chế men chuyển,...) có thể gây hạ huyết áp.
Ngoài các thuốc kể trên, rượu và ma túy cũng là một nguyên nhân có thể gây huyết áp thấp.

Trên đây là một số nguyên nhân chính gây huyết áp thấp. Huyết áp thấp nếu ở mức độ nhẹ thì không cần điều trị tuy nhiên ở mức độ nặng thì cần phải điều trị. Việc điều trị huyết áp thấp thường phải có sự kết hợp giữa việc dùng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống và lối sống khoa học, lành mạnh. Bên cạnh đó, việc xác định nguyên nhân đóng vai trò hết sức quan trọng để có biện pháp điều trị đúng.(Nguồn: medicinenet.com)

Triệu chứng và dấu hiệu viêm thanh quản

Viêm thanh quản là một bệnh lý viêm đường hô hấp phổ biến với dấu hiệu đặc trưng là khản tiếng, mất tiếng. Tuy nhiên một số bệnh lý khác cũng có triệu chứng như vậy. Vì thế trong bài viết này chúng tôi làm rõ hơn về triệu chứng và dấu hiệu của viêm thanh quản để bạn đọc tham khảo.

Triệu chứng và dấu hiệu viêm thanh quản
Triệu chứng và dấu hiệu viêm thanh quản

1. Viêm thanh quản là gì?

Viêm thanh quản là tình trạng viêm dây thanh âm trong hộp thoại (thanh quản). Thanh quản là bộ phận phát ra âm thanh giúp chúng ta nói chuyện, hò hét, nói thầm và hát. 

Thanh quản gồm một bộ xương sụn có dây thanh âm được phủ bởi lớp niêm mạc nhầy. Các bó cơ bên trong thanh quản điều chỉnh vị trí, hình dạng và độ căng của dây thanh âm, cho phép  tạo ra những âm thanh khác nhau. Bất kỳ sự thay đổi nào trong luồng không khí do phổi phát ra đi qua các dây thanh âm sẽ ảnh hưởng đến giọng nói và chất lượng của âm thanh.

Viêm thanh quản là là tình trạng viêm của hộp thoại (thanh quản) và dây thanh âm, làm cho một người mất giọng và trở nên khàn tiếng. Vì là tình trạng viêm nên viêm thanh quản thường kèm theo triệu chứng đau rát hầu, họng.

2. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm thanh quản là gì?

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của viêm thanh quản là khàn giọng, mất tiếng và đau cổ họng.

Ở người lớn, các dấu hiệu và triệu chứng khác của viêm thanh quản có thể bao gồm họng khô, đau khi nuốt và cảm giác phù nề ở cổ họng hoặc cổ. Nếu viêm thanh quản do nhiễm khuẩn, người bệnh cũng có thể có triệu chứng sốt, sưng hạch.

Dấu hiệu và triệu chứng viêm thanh quản ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ thường kèm theo các dấu hiệu của viêm khí quản, viêm phế quản. Những dấu hiệu bổ sung có thể là ho, sốt, tiếng thở khò khè.

Viêm thanh quản được xem là mãn tính khi các dấu hiệu và triệu chứng kéo dài hơn ba tuần. Viêm thanh quản mãn tính có thể do bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, hút thuốc, tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc, ô nhiễm không khí hoặc sử dụng rượu. Viêm thanh quản mãn tính cũng có thể do có các nốt hoặc plyp trên dây thanh quản.

Các biến chứng của viêm thanh quản nếu không điều trị kịp thời và đúng cách bao gồm viêm phổi, viêm phế quản mãn tính và liệt dây thanh quản.

Trên đây là một số thông tin về triệu chứng và dấu hiệu của viêm thanh quản. Bài viết gốc trên trang Medicinenet.com các bạn có thể xem thêm tại đây